MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ

Chương 3: Chương 3 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 13: Cấu tạo hoá học hợp chất hữu cơ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Thuyết cấu tạo hoá học

Thuyết cấu tạo hoá học gồm các luận điểm chính sau:

Luận điểm 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất khác.

Ví dụ:

Ethanol và dimethyl ether đều có công thức phân tử C2H6O nhưng có tính chất vật lí và tính chất hoá học khác nhau do chúng có cấu tạo khác nhau. Cụ thể:

+ Ethanol: CH3 – CH2 – OH; nhiệt độ sôi 78,3 oC; tan vô hạn trong nước; tác dụng với sodium giải phóng hydrogen.

+ Dimethyl ether: CH3 – O – CH3; nhiệt độ sôi – 24,9 oC; ít tan trong nước; không tác dụng với sodium.

Luận điểm 2: Trong phân tử chất hữu cơ, carbon có hoá trị IV. Các nguyên tử carbon không những liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon (mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh hoặc mạch vòng). Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học. Các nguyên tử trong phân tử có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.

Ví dụ:

+ Phụ thuộc thành phần phân tử: CH4 là chất khí dễ cháy, CCl4 là chất lỏng không cháy; CH3Cl là chất khí không có tác dụng gây mê, còn CHCl3 là chất lỏng có tác dụng gây mê.

+ Phụ thuộc cấu tạo hóa học: CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau cả về tính chất hóa học.

Thuyết cấu tạo hoá học giúp giải thích được hiện tượng đồng phân, hiện tượng đồng đẳng trong hoá học hữu cơ.

II. Công thức cấu tạo

1. Khái niệm

Công thức biểu diễn cách liên kết và thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử được gọi là công thức cấu tạo.

2. Cách biểu diễn cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

- Công thức cấu tạo đầy đủ: Biểu diễn trên mặt phẳng giấy tất cả các liên kết.

Ví dụ: Công thức cấu tạo đầy đủ của rượu etylic (C2H5OH).

- Công thức cấu tạo thu gọn
- Công thức cấu tạo thu gọn

+ Dạng 1: Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.

Ví dụ: CH3 – CH2 – OH, CH2 = CH – CH = CH2,…

+ Dạng 2: Chỉ biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử carbon và với nhóm chức.

+ Mỗi đầu một đoạn thẳng hoặc điểm gấp khúc ứng với một nguyên tử carbon.

+ Không biểu thị số nguyên tử hydrogen liên kết với mỗi nguyên tử carbon.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

III. Đồng phân

Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

- Các đồng phân có tính chất hoá học khác nhau do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.

- Ứng với một công thức phân tử có thể có các đồng phân cấu tạo về mạch carbon, loại nhóm chức, vị trí nhóm chức.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

- Ngoài đồng phân cấu tạo, các hợp chất hữu cơ còn có đồng phân hình học và đồng phân quang học.

IV. Đồng đẳng

Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhau, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng.

Ví dụ: Dãy đồng đẳng của methane: CH4, CH3 – CH3, CH3 – CH2 – CH3,…

⇒ Công thức chung là CnH2n + 2.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thuyết cấu tạo hóa học của Butlerov: (1) Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định gọi là cấu tạo hóa học; (2) Carbon có hóa trị IV, các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các loại mạch carbon (mạch hở không phân nhánh, mạch nhánh, mạch vòng); (3) Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
  • Hiện tượng đồng đẳng: Các chất có cấu tạo hóa học tương tự nhau và tính chất hóa học tương tự nhau, nhưng phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylene (−CH2−-CH_2-) hợp thành một dãy đồng đẳng.
  • Hiện tượng đồng phân: Các chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là các chất đồng phân của nhau. Đồng phân làm phong phú số lượng hợp chất hữu cơ khổng lồ.
  • Phân loại đồng phân: (1) Đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch carbon, đồng phân vị trí liên kết bội/nhóm chức, đồng phân nhóm chức); (2) Đồng phân lập thể (chủ yếu là đồng phân hình học cis - trans của liên kết đôi C=CC=C khi mỗi nguyên tử carbon mang 2 nhóm thế khác nhau).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phát biểu nội dung chính của Thuyết cấu tạo hóa học Butlerov và ý nghĩa của nó?
3 luận điểm chính của Thuyết Butlerov: 1. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới. 2. Trong phân tử, nguyên tử carbon luôn có hóa trị IV. Các nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch carbon (mạch không nhánh, mạch nhánh, mạch vòng). 3. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần nguyên tố và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết) cũng như sự ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử. Ý nghĩa: Đặt nền tảng khoa học giải thích nguyên nhân tồn tại của hàng triệu chất hữu cơ và hiện tượng đồng phân, đồng đẳng.
Thế nào là hiện tượng đồng phân? Phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.
- Đồng phân là hiện tượng các chất khác nhau có cùng công thức phân tử. 1. Đồng phân cấu tạo: Là các chất có cùng CTPT nhưng khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử. Gồm: + Đồng phân mạch carbon (mạch thẳng, mạch nhánh). + Đồng phân vị trí nhóm chức hoặc liên kết bội. + Đồng phân loại nhóm chức (như alcohol và ether cùng CTPT C2H6OC_2H_6O). 2. Đồng phân hình học (đồng phân lập thể cis - trans): Là các chất có cùng trật tự liên kết nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nhóm thế xung quanh liên kết đôi C=CC=C (hoặc vòng no).
Điều kiện để một alkene có đồng phân hình học cis – trans là gì? Cho ví dụ minh họa.
Điều kiện cần và đủ để alkene có đồng phân hình học: Phân tử phải chứa liên kết đôi dạng abC=CcdabC = Ccd, trong đó hai nhóm thế gắn vào cùng một nguyên tử carbon của liên kết đôi phải khác nhau: a≠bvaˋc≠da \ne b \quad \text{và} \quad c \ne d Ví dụ: Phân tử but-2-ene (CH3−CH=CH−CH3CH_3-CH = CH-CH_3): Ở mỗi carbon của liên kết đôi đều đính một nhóm −CH3-CH_3 và một nguyên tử −H-H (thỏa mãn CH3≠HCH_3 \ne H). - Đồng phân cis: Hai nhóm lớn −CH3-CH_3 cùng nằm về một phía của mặt phẳng liên kết đôi. - Đồng phân trans: Hai nhóm −CH3-CH_3 nằm về hai phía đối diện của mặt phẳng liên kết đôi. Trái lại, but-1-ene (CH2=CH−CH2−CH3CH_2 = CH-CH_2-CH_3) không có đồng phân hình học vì carbon đầu mạch mang 2 nguyên tử H giống nhau (H=HH = H).
Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10C_4H_{10} và C3H8OC_3H_8O.
1. Với CTPT C4H10C_4H_{10} (có 2 đồng phân alkane): - Butane (mạch thẳng): CH3−CH2−CH2−CH3CH_3-CH_2-CH_2-CH_3 - 2-methylpropane (mạch nhánh): CH3−CH(CH3)−CH3CH_3-CH(CH_3)-CH_3 2. Với CTPT C3H8OC_3H_8O (có 3 đồng phân gồm 2 alcohol và 1 ether): - Propan-1-ol (alcohol bậc I): CH3−CH2−CH2−OHCH_3-CH_2-CH_2-OH - Propan-2-ol (alcohol bậc II): CH3−CH(OH)−CH3CH_3-CH(OH)-CH_3 - Ethyl methyl ether: CH3−CH2−O−CH3CH_3-CH_2-O-CH_3

Đề luyện tập theo bài