MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 24: Carboxylic acid

Chương 6: Chương 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 24: Carboxylic acid theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm, danh pháp

1. Khái niệm

Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm carboxyl (−COOH) liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc – COOH) hoặc nguyên tử hydrogen.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Công thức của các carboxylic acid đơn chức thường được viết ở dạng thu gọn là RCOOH.

Ví dụ: CH3COOH, CH2 = CHCOOH, C6H5OH.

2. Danh pháp

a) Danh pháp thay thế

Tên theo danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
4 – methylpentanoic acid

Chú ý:

- Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa nhóm – COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm – COOH.

- Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước.

b) Tên thông thường

Tên thông thường của carboxylic acid thường xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự nhiên.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

II. Đặc điểm cấu tạo

Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxyl ( – O – H) liên kết với nhóm carbonyl (>C=O).

Nhóm >C=O là nhóm hút electron nên liên kết O – H trong carboxylic phân cực hơn so với alcohol, phenol. Nhóm – COOH có thể phân li ra H+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

III. Tính chất vật lí

Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxyl acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer (a) hoặc dạng liên phân tử (b):

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương.

Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng ở nhiệt độ phòng, carboxylic acid dạng dài là chất rắn dạng sáp. Carboxylic acid thường có mùi chua nồng.

Carboxylic acid mạch ngắn tan tốt trong nước. Khi tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon thì độ tan của carboxylic acid giảm.

IV. Tính chất hoá học

1. Tính acid

Trong dung dịch nước, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid.

Ví dụ:

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

2. Phản ứng ester hoá

Carboxylic acid phản ứng với alcohol tạo thành ester và nước theo phản ứng:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hoá. Phản ứng có đặc điểm là thuận nghịch và thường dùng sulfuric acid đặc làm xúc tác.

Ví dụ:

CH3COOH + C2H5OH ⇌H2SO4,to\overset{H_{2}SO_{4} , t^{o}}{\rightleftharpoons} CH3COOC2H5 + H2O

V. Điều chế

1. Phương pháp lên men giấm

Phương pháp lên men được sử dụng từ thời xa xưa để làm giấm. Nguyên liệu thường dùng là các loại rượu như rượu gạo, rượu táo, rượu vang, … Quá trình lên men nhờ vi khuẩn acetobacter (men giấm) chuyển hoá ethanol thành acetic acid bởi oxygen trong không khí.

C2H5OH + O2 →men\overset{men}{\to} CH3COOH + H2O

Trong công nghiệp, người ta cung cấp thêm oxygen để tăng tốc độ lên men.

2. Phương pháp oxi hoá alkane

Các alkane bị oxi hoá cắt mạch tạo thành các acid:

R – CH2 – CH2 – R’ →[O]\overset{[ O ]}{\to} RCOOH + R’COOH

VI. Ứng dụng

Một số ứng dụng của carboxylic acid được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm carboxyl (−COOH-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc hydrogen. Dãy đồng đẳng acid no, đơn chức, mạch hở có CTPT chung: CnH2n+1COOHC_n H_{2n+1}COOH (n≥0n \ge 0) hoặc CmH2mO2C_m H_{2m}O_2 (m≥1m \ge 1).
  • Tính chất vật lý: Các phân tử carboxylic acid tạo liên kết hydrogen liên phân tử dạng dimer rất bền vững, nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon; tan rất tốt trong nước nhờ tạo liên kết hydrogen với nước.
  • Tính chất acid: Carboxylic acid là các acid yếu nhưng mang đầy đủ tính chất của acid: làm đỏ quỳ tím, tác dụng kim loại trước H, tác dụng basic oxide, base và giải phóng khí CO2CO_2 khi tác dụng với muối carbonate (2RCOOH+CaCO3→(RCOO)2Ca+CO2↑+H2O2RCOOH + CaCO_3 \to (RCOO)_2Ca + CO_2\uparrow + H_2O). Độ mạnh tính acid lớn hơn alcohol và phenol.
  • Phản ứng ester hóa: Là phản ứng thuận nghịch giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid vô cơ mạnh (H2SO4H_2SO_4 đặc, đun nóng): RCOOH+R′OH⇌t∘H2SO4RCOOR′+H2ORCOOH + R'OH \xrightleftharpoons[t^\circ]{H_2SO_4} RCOOR' + H_2O.
  • Ứng dụng quan trọng: Acetic acid (CH3COOHCH_3COOH) nồng độ 2–5% là giấm ăn dùng trong thực phẩm; nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo (cellulose acetate), phẩm nhuộm, dược phẩm (aspirin) và chất dẻo.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu đặc điểm cấu tạo của nhóm carboxyl (−COOH-COOH) giải thích vì sao carboxylic acid có tính acid mạnh hơn alcohol và phenol?
Nhóm carboxyl (−COOH-COOH) được cấu tạo từ nhóm carbonyl (>C=O>C=O) kết hợp trực tiếp với nhóm hydroxy (−OH-OH). Nhóm C=OC=O là nhóm hút electron rất mạnh, làm tăng sự dịch chuyển mật độ electron từ nguyên tử Oxygen của nhóm −OH-OH về phía nó. Điều này làm cho liên kết O−HO-H trong nhóm carboxyl bị phân cực cực kì mạnh mẽ hơn rất nhiều so với trong alcohol và phenol. Khi phân li trong nước, anion carboxylate (R−COO−R-COO^-) sinh ra có hệ liên hợp giải tỏa đều điện tích âm trên cả hai nguyên tử oxygen (O…C…OO \dots C \dots O), làm cho anion này cực kì bền vững về mặt năng lượng. Do đó, carboxylic acid phân li ra ion H+H^+ dễ dàng hơn nhiều so với phenol và alcohol, thể hiện tính acid mạnh nhất trong các hợp chất hữu cơ thông thường (làm đỏ giấy quỳ tím và hòa tan muối carbonate).
Phản ứng ester hóa là gì? Nêu vai trò của acid H2SO4H_2SO_4 đặc và các biện pháp tăng hiệu suất của phản ứng.
Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch giữa carboxylic acid và alcohol tạo thành ester và nước: RCOOH+R′OH⇌t∘H2SO4 đặcRCOOR′+H2ORCOOH + R'OH \xrightleftharpoons[t^\circ]{H_2SO_4\text{ đặc}} RCOOR' + H_2O 1. Vai trò của H2SO4H_2SO_4 đặc: - Đóng vai trò là chất xúc tác acid giúp phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng. - Đóng vai trò là chất háo nước hút nước sinh ra, làm giảm nồng độ H2OH_2O, thúc đẩy cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận theo nguyên lí Le Chatelier. 2. Biện pháp tăng hiệu suất: - Dùng dư một trong hai chất đầu (thường dùng dư alcohol vì rẻ tiền hơn). - Chưng cất tách ngay ester hoặc dùng chất hút nước để giảm nồng độ sản phẩm trong hệ.
Viết phương trình phản ứng của acetic acid (CH3COOHCH_3COOH) với các chất sau: Mg,CuO,NaOH,CaCO3,C2H5OHMg, CuO, NaOH, CaCO_3, C_2H_5OH.
Các phương trình phản ứng: 1. Tác dụng với kim loại giải phóng khí hydrogen: 2CH3COOH+Mg→(CH3COO)2Mg+H2↑2CH_3COOH + Mg \to (CH_3COO)_2Mg + H_2\uparrow 2. Tác dụng với basic oxide tạo muối và nước: 2CH3COOH+CuO→t∘(CH3COO)2Cu+H2O2CH_3COOH + CuO \xrightarrow{t^\circ} (CH_3COO)_2Cu + H_2O 3. Phản ứng trung hòa với dung dịch base: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2OCH_3COOH + NaOH \to CH_3COONa + H_2O 4. Tác dụng với muối carbonate giải phóng khí CO2CO_2: 2CH3COOH+CaCO3→(CH3COO)2Ca+CO2↑+H2O2CH_3COOH + CaCO_3 \to (CH_3COO)_2Ca + CO_2\uparrow + H_2O 5. Phản ứng ester hóa với alcohol: CH3COOH+C2H5OH⇌t∘H2SO4 đặcCH3COOC2H5 (ethyl acetate)+H2OCH_3COOH + C_2H_5OH \xrightleftharpoons[t^\circ]{H_2SO_4\text{ đặc}} CH_3COOC_2H_5\text{ (ethyl acetate)} + H_2O
Cho 6 gam acetic acid (CH3COOHCH_3COOH) tác dụng với 6,9 gam ethanol (C2H5OHC_2H_5OH) có mặt H2SO4H_2SO_4 đặc đun nóng. Sau phản ứng thu được 5,28 gam ethyl acetate. Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa.
Số mol các chất ban đầu: nCH3COOH=660=0,1 mol;nC2H5OH=6,946=0,15 moln_{CH_3COOH} = \frac{6}{60} = 0{,}1\text{ mol}; \quad n_{C_2H_5OH} = \frac{6{,}9}{46} = 0{,}15\text{ mol} Phương trình phản ứng: CH3COOH+C2H5OH⇌t∘H2SO4CH3COOC2H5+H2OCH_3COOH + C_2H_5OH \xrightleftharpoons[t^\circ]{H_2SO_4} CH_3COOC_2H_5 + H_2O Tỉ lệ mol phản ứng là 1:11 : 1. Vì 0,1<0,150{,}1 < 0{,}15 nên theo lí thuyết lượng ester tạo thành tối đa tính theo CH3COOHCH_3COOH: nester lıˊ thuyeˆˊt=0,1 moln_{\text{ester lí thuyết}} = 0{,}1\text{ mol} Khối lượng ethyl acetate (CH3COOC2H5CH_3COOC_2H_5, M=88 g/molM = 88\text{ g/mol}) theo lí thuyết: mlıˊ thuyeˆˊt=0,1×88=8,8 gamm_{\text{lí thuyết}} = 0{,}1 \times 88 = 8{,}8\text{ gam} Thực tế thu được mthực teˆˊ=5,28 gamm_{\text{thực tế}} = 5{,}28\text{ gam}. Hiệu suất của phản ứng ester hóa: H=mthực teˆˊmlıˊ thuyeˆˊt×100%=5,288,8×100%=60%H = \frac{m_{\text{thực tế}}}{m_{\text{lí thuyết}}} \times 100\% = \frac{5{,}28}{8{,}8} \times 100\% = 60\% Vậy hiệu suất của phản ứng đạt 60%60\%.

Đề luyện tập theo bài