MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Chương 3: Chương 3 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

1. Khái niệm

Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate, cyanide, carbide....).

Các hợp chất của carbon với các nguyên tố khác trong bảng tuần hoàn đã tạo nên hàng chục triệu hợp chất hữu cơ. Số lượng các chất hữu cơ mới vẫn đang tiếp tục tăng lên.

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

2. Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ

Các hợp chất hữu cơ có đặc điểm chung sau đây:

- Thành phần phân tử nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường có hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, sulfur, phosphorus...

- Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. Các nguyên tử carbon không những có khả năng liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.

- Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) và thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ.

- Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân huỷ.

- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác.

II. Phân loại hợp chất hữu cơ

Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ có thể phân thành hai loại: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocrbon.

- Hydrocarbon là những hợp chất được tạo thành chỉ từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.

Ví dụ: CH4; CH2 = CH2; CH ≡ CH; C6H6…

- Khi một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác (thường chứa oxygen, nitrogen, sulfur, halogen, …) thu được dẫn xuất của hydrocarbon.

Dẫn xuất của hydrocarbon được phân thành nhiều loại. Ví dụ:

+ Dẫn xuất halogen: CH3Cl, CHCl3 …

+ Alcohol: CH3OH, C2H5OH …

+ Carboxylic acid: HCOOH, CH3COOH …

III. Nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ

1. Khái niệm

Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ

Ví dụ:

Dimethyl ether (CH3 – O – CH3) và ethanol (C2H5OH) có cùng công thức phân tử C2H6O nhưng có các tính chất khác nhau. Dimethyl ether không phản ứng với sodium, trong khi ethanol phản ứng với sodium giải phóng hydrogen.

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

Nhóm –OH đã gây ra các phản ứng đặc trưng, phân biệt ethanol với dimethyl ether và với các loại hợp chất khác nên nhóm –OH được gọi là nhóm chức alcohol.

2. Một số loại nhóm chức cơ bản

Một số loại nhóm chức cơ bản được thể hiện trong bảng sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

3. Phổ hồng ngoại và nhóm chức

Phương pháp phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy, được viết tắt là IR) là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ. Mỗi liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ hấp thụ một vài bức xạ hồng ngoại đặc trưng cho liên kết đó.

Phổ hồng ngoại của một chất được máy phổ ghi lại tự động khi cho nguồn bức xạ hồng ngoại đi qua chất nghiên cứu. Phổ hồng ngoại thường biểu thị sự phụ thuộc của độ truyền qua (%) của bức xạ hồng ngoại vào số sóng (cm−1). Các cực tiểu truyền qua (hoặc cực đại hấp thụ) ứng với dao động của các liên kết trong phân tử chất nghiên cứu được gọi là các tín hiệu (hoặc peak). Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR có thể dự đoán nhóm chức trong phân tử chất nghiên cứu.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ các chất vô cơ đơn giản như CO,CO2CO, CO_2, muối carbonate CO32−CO_3^{2-}, muối cyanide CN−CN^-, carbide kim loại CaC2CaC_2).
  • Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị; nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thường thấp; kém bền nhiệt và dễ cháy; tốc độ phản ứng hóa học thường chậm, theo nhiều hướng và tạo hỗn hợp sản phẩm.
  • Phân loại hợp chất hữu cơ: (1) Hydrocarbon (phân tử chỉ gồm CC và HH: no, không no, thơm); (2) Dẫn xuất của hydrocarbon (phân tử ngoài C,HC, H còn có các nguyên tố khác như O,N,SO, N, S, halogen).
  • Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ (ví dụ: nhóm −OH-OH alcohol, nhóm −CHO-CHO aldehyde, nhóm −COOH-COOH carboxylic acid, nhóm −COO−-COO- ester, nhóm −NH2-NH_2 amine).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ? Nêu các trường hợp hợp chất chứa carbon nhưng là chất vô cơ.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ một số chất vô cơ đơn giản). Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ (thành phần, cấu trúc, tính chất, phương pháp tổng hợp và ứng dụng). Các hợp chất chứa carbon nhưng được xếp vào hợp chất vô cơ gồm: - Các oxide của carbon: CO,CO2CO, CO_2. - Muối carbonate và hydrogencarbonate: Na2CO3,CaCO3,NaHCO3Na_2CO_3, CaCO_3, NaHCO_3. - Muối cyanide và cyanate: KCN,NaCN,AgSCNKCN, NaCN, AgSCN. - Các hợp chất carbide: CaC2,Al4C3CaC_2, Al_4C_3.
Tại sao số lượng các hợp chất hữu cơ lại vô cùng khổng lồ (hơn hàng chục triệu chất), vượt trội gấp nhiều lần số lượng các chất vô cơ?
Nguyên nhân tạo nên tính đa dạng vượt bậc của hợp chất hữu cơ: 1. Nguyên tử Carbon có hóa trị IV, có thể tạo 4 liên kết cộng hóa trị bền vững. 2. Các nguyên tử carbon có khả năng liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các bộ khung mạch carbon phong phú: mạch hở không phân nhánh, mạch nhánh và mạch vòng với độ dài tùy ý. 3. Giữa các nguyên tử carbon có thể hình thành liên kết đơn, liên kết đôi (C=CC=C) hoặc liên kết ba (C≡CC \equiv C). 4. Hiện tượng đồng phân phong phú: cùng một công thức phân tử có thể có rất nhiều công thức cấu tạo khác nhau.
Phân biệt hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon? Lấy ví dụ minh họa.
1. Hydrocarbon: Là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa hai nguyên tố duy nhất là carbon (CC) và hydrogen (HH). Ví dụ: CH4CH_4 (methane), C2H4C_2H_4 (ethylene), C2H2C_2H_2 (acetylene), C6H6C_6H_6 (benzene). 2. Dẫn xuất của hydrocarbon: Là những hợp chất hữu cơ mà phân tử ngoài carbon và hydrogen còn có các nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen... Ví dụ: C2H5OHC_2H_5OH (alcohol), CH3COOHCH_3COOH (acid), C2H5ClC_2H_5Cl (dẫn xuất halogen), CH3NH2CH_3NH_2 (amine).
Nhóm chức là gì? Nêu tên gọi và viết công thức cấu tạo của 4 nhóm chức hữu cơ phổ biến.
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng cho một loại hợp chất hữu cơ. 4 nhóm chức tiêu biểu: 1. Nhóm hydroxy (nhóm chức của alcohol, phenol): −OH-OH 2. Nhóm aldehyde: −CHO-CHO (hay −CH=O-CH=O) 3. Nhóm carboxyl (nhóm chức của carboxylic acid): −COOH-COOH 4. Nhóm amino (nhóm chức của amine): −NH2-NH_2

Đề luyện tập theo bài