MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 31: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Chương 11: Biển đảo Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 31: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Môi trường biển đảo Việt Nam

- Khái niệm: Môi trường biển đảo là một bộ phận trong môi trường sống của con người nói chung, bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố nhân tạo.

a) Đặc điểm môi trường biển, đảo Việt Nam

- Môi trường biển là không chia cắt được. Vì vậy, khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, vùng nước và cả các đảo xung quanh.

- Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn so với đất liền.

b) Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam

- Vai trò của biển đảo với phát triển kinh tế - xã hội:

+ Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra các hoạt động sản xuất của dân cư nước ta.

+ Nhiều hoạt động kinh tế biển đã đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước.

+ Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Thực trạng môi trường biển đảo Việt Nam:

+ Chất lượng nước biển còn khá tốt, với hầu hết các chỉ số đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép và ít bị biến động.

+ Chất lượng môi trường nước biển có xu hướng giảm. Nguyên nhân do: các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven bờ và biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Giải pháp bảo vệ môi trường biển đảo:

+ Xây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo;

+ Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi trường biển đảo;

+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi trường biển đảo,...

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Tranh cổ động về bảo vệ môi trường biển

- Những hành động học sinh có thể làm để bảo vệ môi trường biển đảo:

+ Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm giảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo.

+ Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy định của pháp luật.

+ Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển đảo.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

2. Tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam

- Tài nguyên sinh vật phong phú, có tính đa dạng sinh học cao.

+ Vùng biển Việt Nam có hơn 2000 loài cá, trong đó có khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, còn có các loài động vật giáp xác, thân mềm, trong đó nhiều loài là thực phẩm được ưa thích, có giá trị dinh dưỡng cao: tôm, mực, hải sâm,...

+ Vùng triều ven bờ có nhiều loài rong biển được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm và xuất khẩu.

+ Năm 2019, vùng biển nước ta có trữ lượng thuỷ sản là 3,87 triệu tấn và khả năng khai thác là gần 1,55 triệu tấn.

- Tài nguyên du lịch:

+ Bờ biển dài, có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp, nước biển trong xanh, hệ sinh thái biển phong phú, khung cảnh thiên nhiên các đảo đa dạng, là điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển.

+ Một số địa điểm thu hút khách du lịch là: vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận), Cát Bà (Hải Phòng), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Phú Quốc (Kiên Giang),...

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Dầu mỏ, khí tự nhiên tập trung ở các bể (bồn trũng) trong vùng thềm lục địa, như các bể Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay - Thổ Chu, Tư Chính - Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa và Hoàng Sa.

+ Các khoáng sản khác bao gồm 35 loại khoáng sản, phân bố dọc vùng ven biển, sườn bờ và dưới đáy biển. Trong đó, có giá trị nhất là ti-tan, cát thuỷ tinh, muối,...

- Ngoài ra, vùng biển Việt Nam có thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Loại tài nguyên biểnTiềm năng & Thế mạnh kinh tế vượt trộiThực trạng ô nhiễm & Định hướng phát triển bền vững
Tài nguyên sinh vật biểnTrữ lượng hải sản trên 4 triệu tấn/năm; hơn 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm cua, mực; ngư trường lớn Hoàng Sa - Trường Sa, Cà Mau - Kiên GiangĐánh bắt ven bờ quá mức làm suy giảm nguồn lợi cá con; Cần cấm đánh bắt bằng chất nổ, kích điện; đẩy mạnh nuôi biển xa bờ công nghệ cao
Tài nguyên khoáng sản & Năng lượngDầu mỏ và khí tự nhiên dồi dào ở thềm lục địa; sa khoáng titan ven biển; muối biển công nghiệp (Cà Ná, Sa Huỳnh); điện gió ngoài khơiSự cố tràn dầu, rác thải công nghiệp ven biển đe dọa sinh thái; Cần quy hoạch giám sát xả thải, hiện đại hóa hạ tầng khai thác sạch
Du lịch biển đảo & Hàng hải cảng biểnVịnh Hạ Long di sản thế giới, bãi biển Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc; hệ thống cụm cảng nước sâu đón tàu tải trọng lớn (Lạch Huyện, Cái Mép - Thị Vải)Rác thải nhựa đại dương, nước thải chưa qua xử lí; Cần nhân rộng mô hình kinh tế biển xanh, bảo tồn khu dự trữ sinh quyển thế giới

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Tiềm năng tài nguyên sinh vật biển: Nguồn lợi hải sản dồi dào với hơn 2.000 loài cá, nhiều loài tôm cua, mực quý hiếm; các ngư trường trọng điểm mang lại sản lượng đánh bắt hàng triệu tấn/năm.
  • Kiến thức then chốt 2: Tiềm năng khoáng sản và năng lượng biển: Trữ lượng dầu khí lớn ở thềm lục địa; sa khoáng titan ven biển; muối biển công nghiệp chất lượng cao và tiềm năng điện gió ngoài khơi khổng lồ.
  • Kiến thức then chốt 3: Tiềm năng du lịch và hàng hải: Hệ thống hàng nghìn hòn đảo, bãi biển cát trắng tuyệt đẹp thu hút du lịch quốc tế; vùng biển nằm trên tuyến hàng hải huyết mạch với nhiều vịnh kín nước xây cảng nước sâu.
  • Kiến thức then chốt 4: Thách thức môi trường biển đảo: Suy giảm nguồn lợi thủy sản do khai thác quá mức; ô nhiễm rác thải nhựa, tràn dầu; sự suy thoái của các hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô biển.
  • Kiến thức then chốt 5: Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển: Thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045: kiên quyết bảo vệ chủ quyền gắn với bảo vệ môi trường sinh thái biển.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tiềm năng tài nguyên sinh vật biển: Nguồn lợi hải sản dồi dào với hơn 2.000 loài cá, nhiều loài tôm cua, mực quý hiếm; các ngư trường trọng điểm mang lại sản lượng đánh bắt hàng triệu tấn/năm.
  • Tiềm năng khoáng sản và năng lượng biển: Trữ lượng dầu khí lớn ở thềm lục địa; sa khoáng titan ven biển; muối biển công nghiệp chất lượng cao và tiềm năng điện gió ngoài khơi khổng lồ.
  • Tiềm năng du lịch và hàng hải: Hệ thống hàng nghìn hòn đảo, bãi biển cát trắng tuyệt đẹp thu hút du lịch quốc tế; vùng biển nằm trên tuyến hàng hải huyết mạch với nhiều vịnh kín nước xây cảng nước sâu.
  • Thách thức môi trường biển đảo: Suy giảm nguồn lợi thủy sản do khai thác quá mức; ô nhiễm rác thải nhựa, tràn dầu; sự suy thoái của các hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô biển.
  • Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển: Thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045: kiên quyết bảo vệ chủ quyền gắn với bảo vệ môi trường sinh thái biển.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày tiềm năng và hiện trạng khai thác tài nguyên sinh vật biển của nước ta?
Tiềm năng: Biển nước ta có hơn 2.000 loài cá (trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá ngừ, cá nục, cá hồng), hàng trăm loài tôm cua, mực và sinh vật đáy quý hiếm; trữ lượng hải sản cho phép khai thác khoảng 4 triệu tấn/năm. Hiện trạng: Sản lượng đánh bắt hàng năm đạt trên 3 triệu tấn; tuy nhiên đang xảy ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng: khai thác quá mức ở vùng biển ven bờ làm suy giảm nguồn lợi cá non, trong khi đánh bắt xa bờ hiện đại còn gặp nhiều khó khăn về tàu bè, thiết bị.
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường biển và suy thoái hệ sinh thái biển đảo nước ta hiện nay?
1. Nước thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lí từ đất liền theo các dòng sông đổ thẳng ra biển; 2. Rác thải nhựa đại dương từ hoạt động du lịch ven biển và tàu bè đánh bắt hải sản; 3. Các sự cố tràn dầu từ tàu thuyền hàng hải và giàn khoan ngoài khơi; 4. Hoạt động đánh bắt mang tính hủy diệt (dùng chất nổ, hóa chất độc hại, xung điện); 5. Tác động của hiện tượng ấm lên toàn cầu làm tẩy trắng và chết hàng loạt rạn san hô quý giá.
Mục tiêu cốt lõi của Nghị quyết số 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 là gì?
Mục tiêu là đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; hình thành văn hóa sinh thái biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn xu thế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển; bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học biển; đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc trên biển.
Để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tài nguyên biển đảo, chúng ta cần triển khai những giải pháp đồng bộ nào?
1. Xây dựng và thực hiện nghiêm quy hoạch không gian biển quốc gia, quy định ranh giới cấm khai thác ở các vùng đẻ trứng của thủy sản; 2. Nâng cao năng lực giám sát và xử lí nghiêm minh các nguồn xả thải ô nhiễm ven bờ và trên biển; 3. Đẩy mạnh thu gom, tái chế rác thải nhựa đại dương; 4. Mở rộng và quản lí hiệu quả các khu bảo tồn biển quốc gia; 5. Đầu tư hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền biên giới hải đảo.