Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 9
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 24: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 24: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm bài học
Với soạn, giải bài tập Địa Lí 8 Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu sách Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 8 dễ dàng trả lời câu hỏi và làm bài tập Địa Lí 8 Bài 5.
Giải Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Các bài học để học tốt Địa Lí 8 Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu:
Giải SBT Địa Lí 8 Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Giải VTH Địa Lí 8 Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Giáo án Địa Lí 8 Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Giáo án điện tử Địa Lí 8 Bài 5: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Xem thêm lời giải bài tập Địa Lí lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Trạm khí tượng đại diện | Nhiệt độ TB năm / Tháng cao nhất & thấp nhất | Lượng mưa TB năm / Tháng mưa cực đại | Đặc trưng chế độ khí hậu |
|---|---|---|---|
| Hà Nội (Bắc Bộ) | Nhiệt độ TB: 24,3°C; Cao nhất: T7 (29,8°C); Thấp nhất: T1 (16,4°C); Biên độ nhiệt: 13,4°C | Lượng mưa: 1.676 mm; Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; Cực đại vào tháng 8 (318 mm) | Có mùa đông thực sự lạnh dưới tác động của gió mùa Đông Bắc; biên độ nhiệt năm cao |
| Đà Nẵng (Duyên hải miền Trung) | Nhiệt độ TB: 26,0°C; Cao nhất: T6-T7 (29,5°C); Thấp nhất: T1 (21,5°C); Biên độ nhiệt: 8,0°C | Lượng mưa: 2.044 mm; Mùa mưa lệch về thu đông (tháng 9 – 12); Cực đại vào tháng 10 (650 mm) | Lượng mưa tập trung dữ dội vào mùa bão dải hội tụ nhiệt đới; mùa đông ấm hơn miền Bắc |
| TP. Hồ Chí Minh (Nam Bộ) | Nhiệt độ TB: 27,6°C; Cao nhất: T4 (29,7°C); Thấp nhất: T12 (26,1°C); Biên độ nhiệt: 3,6°C | Lượng mưa: 1.931 mm; Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; Cực đại vào tháng 9 (327 mm) | Nhiệt độ quanh năm cao ổn định; tương phản gay gắt giữa mùa mưa và mùa khô sâu sắc |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Mục tiêu bài thực hành: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp (cột lượng mưa và đường nhiệt độ) và phân tích các số liệu khí tượng đặc trưng của các trạm khí hậu Việt Nam.
- Kiến thức then chốt 2: Quy tắc biểu diễn biểu đồ khí hậu: Trục tung bên trái biểu diễn nhiệt độ (°C), trục tung bên phải biểu diễn lượng mưa (mm), trục hoành chia đều 12 tháng trong năm.
- Kiến thức then chốt 3: Kĩ năng phân tích nhiệt độ: Xác định nhiệt độ trung bình năm, tháng có nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ thấp nhất và tính biên độ nhiệt độ năm.
- Kiến thức then chốt 4: Kĩ năng phân tích lượng mưa: Tính tổng lượng mưa cả năm, xác định các tháng mùa mưa (lượng mưa trên 100 mm), tháng mưa cực đại và các tháng mùa khô.
- Kiến thức then chốt 5: Rút ra kết luận về đặc trưng khí hậu: So sánh đối chiếu để nhận diện chế độ nhiệt ẩm của các miền khí hậu Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung và Nam Bộ.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Mục tiêu bài thực hành: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ kết hợp (cột lượng mưa và đường nhiệt độ) và phân tích các số liệu khí tượng đặc trưng của các trạm khí hậu Việt Nam.
- Quy tắc biểu diễn biểu đồ khí hậu: Trục tung bên trái biểu diễn nhiệt độ (°C), trục tung bên phải biểu diễn lượng mưa (mm), trục hoành chia đều 12 tháng trong năm.
- Kĩ năng phân tích nhiệt độ: Xác định nhiệt độ trung bình năm, tháng có nhiệt độ cao nhất, tháng có nhiệt độ thấp nhất và tính biên độ nhiệt độ năm.
- Kĩ năng phân tích lượng mưa: Tính tổng lượng mưa cả năm, xác định các tháng mùa mưa (lượng mưa trên 100 mm), tháng mưa cực đại và các tháng mùa khô.
- Rút ra kết luận về đặc trưng khí hậu: So sánh đối chiếu để nhận diện chế độ nhiệt ẩm của các miền khí hậu Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung và Nam Bộ.