MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Đô thị hoá

Chương 2: Địa lí dân cư · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Đô thị hoá theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

- Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

+ Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị là 37,1%, nhiều đô thị được đầu tư quy hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng, xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng kinh tế, trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

+ Tỉ lệ dân thành thị giữa các vùng có sự khác biệt, năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của Đông Nam Bộ là 66,4%, Trung du và miền núi Bắc Bộ là 20,5%.

- Số lượng đô thị ngày càng mở rộng và thay đổi chức năng: tổng số đô thị nước ta năm 2021 là 749 đô thị, không chỉ có chức năng hành chính mà còn là trung tâm kinh tế, văn hóa, đổi mới sáng tạo có ý nghĩa thu hút đầu tư và lan tỏa sự phát triển đến các địa phương lân cận.

Biểu đồ quá trình đô thị hoá: tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị Việt Nam
Biểu đồ quá trình đô thị hoá: tỉ lệ dân thành thị và số lượng đô thị Việt Nam

II. MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ VIỆT NAM

- Số lượng đô thị tăng khá nhanh: mạng lưới đô thị bao gồm TP trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố và thị xã; thị trấn. Bước sang thế kỉ XXI, tổng số đô thị tăng khá nhanh, số lượng thành phố tăng nhanh nhất.

- Phân loại đô thị: dựa vào tiêu chí về vị trí, chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan ⇒ đô thị nước ta phân thành 6 loại: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 đô thị đặc biệt. Cấp Trung ương quản lí các TP trực thuộc Trung ương, cấp tỉnh quản lí TP trực thuộc tỉnh (loại I, II, III) và thị xã (loại III, IV), cấp huyện quản lí các thị trấn (loại IV, V).

- Mạng lưới đô thị phủ khắp các vùng nhưng có sự khác nhau giữa các vùng: Tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với chiến lược kinh tế biển và đảm bảo quốc phòng an ninh.

III. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA

1. Ảnh hưởng tích cực

- Đô thị hóa kéo theo sự chuyển dịch lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn. Năng suất lao động cao là nhân tố quyết định phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống.

- Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, đô thị chiếm 36,2% số lao động đang làm việc cả nước nhưng đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị càng lớn, đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

- Đô thị hóa sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội như: điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính, … phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

- Đô thị hóa nông thôn góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; lan tỏa và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị vào nông thôn; môi trường, cảnh quan nông thôn biến đổi theo hướng hiện đại hơn.

2. Ảnh hưởng tiêu cực

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Lao động và việc làm

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 13: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Đặc điểm đô thị hóaThực trạng ở Việt NamTác động tích cựcVấn đề đặt ra & Giải pháp
Tỉ lệ dân thành thịTăng từ 19,5% (1990) lên gần 38% (2021)Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụKhoảng cách phát triển vùng; cần phát triển đô thị vừa và nhỏ
Mạng lưới đô thịPhân bố đều khắp cả nước; phân thành 6 loại (Đặc biệt đến loại V)Hình thành các cực tăng trưởng lan tỏa vùng phụ cậnQuá tải hạ tầng giao thông đô thị; cần mở rộng mạng lưới giao thông công cộng
Trình độ đô thị hóaĐang nâng cao nhưng nhìn chung ở mức trung bình so với khu vựcThu hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư FDI, mở rộng không gian kinh tếÔ nhiễm môi trường, ngập úng đô thị; định hướng đô thị thông minh, xanh
Lối sống đô thịLan tỏa sâu rộng về các vùng nông thôn lân cậnNâng cao dân trí, mức hưởng thụ văn hóa, tiếp cận dịch vụ chất lượngBảo tồn giá trị văn hóa truyền thống, giải quyết việc làm cho dân tái định cư

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam gắn liền với công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh nhưng trình độ đô thị hóa nhìn chung vẫn ở mức trung bình.
  • Luận điểm 2: Mạng lưới đô thị phân bố rộng khắp cả nước, được phân thành 6 loại (loại đặc biệt gồm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, cùng các loại I, II, III, IV, V) dựa trên quy mô dân số, chức năng và cơ sở hạ tầng.
  • Luận điểm 3: Đô thị đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra phần lớn giá trị GDP, chuyển dịch cơ cấu việc làm và nâng cao mức sống văn hóa cho người dân.
  • Luận điểm 4: Đô thị hóa tự phát và sự tập trung quá tải vào các đô thị cực lớn gây ra nhiều sức ép: ùn tắc giao thông, thiếu hụt nhà ở, ô nhiễm môi trường và áp lực hạ tầng y tế, giáo dục.
  • Luận điểm 5: Định hướng phát triển đô thị bền vững: quy hoạch không gian xanh, xây dựng đô thị thông minh, phát triển các đô thị vệ tinh để giảm tải cho vùng lõi trung tâm và tăng cường liên kết vùng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam gắn liền với công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh nhưng trình độ đô thị hóa nhìn chung vẫn ở mức trung bình.
  • Mạng lưới đô thị phân bố rộng khắp cả nước, được phân thành 6 loại (loại đặc biệt gồm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, cùng các loại I, II, III, IV, V) dựa trên quy mô dân số, chức năng và cơ sở hạ tầng.
  • Đô thị đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra phần lớn giá trị GDP, chuyển dịch cơ cấu việc làm và nâng cao mức sống văn hóa cho người dân.
  • Đô thị hóa tự phát và sự tập trung quá tải vào các đô thị cực lớn gây ra nhiều sức ép: ùn tắc giao thông, thiếu hụt nhà ở, ô nhiễm môi trường và áp lực hạ tầng y tế, giáo dục.
  • Định hướng phát triển đô thị bền vững: quy hoạch không gian xanh, xây dựng đô thị thông minh, phát triển các đô thị vệ tinh để giảm tải cho vùng lõi trung tâm và tăng cường liên kết vùng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày các tiêu chí chủ yếu dùng để phân loại đô thị ở nước ta hiện nay?
Hệ thống đô thị Việt Nam được phân thành 6 loại (loại Đặc biệt gồm Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, cùng các loại I, II, III, IV, V) căn cứ vào 5 tiêu chí pháp lí cơ bản: (1) Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị; (2) Quy mô dân số đô thị; (3) Mật độ dân số đô thị; (4) Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp; (5) Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng kiến trúc và cảnh quan đô thị.
Đô thị hóa có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
Đô thị hóa giữ vai trò đầu tàu động lực: (1) Về kinh tế, các đô thị đóng góp trên 70% GDP cả nước, là nơi tập trung các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, tài chính ngân hàng, thương mại hiện đại và chuyển giao công nghệ mới; (2) Về chuyển dịch cơ cấu, đô thị hóa tạo ra hàng triệu việc làm phi nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động; (3) Về văn hóa xã hội, đô thị là trung tâm giáo dục, y tế chất lượng cao, lan tỏa lối sống văn minh hiện đại và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Những vấn đề bất cập nảy sinh từ quá trình đô thị hóa tự phát ở các thành phố lớn nước ta là gì?
Đô thị hóa tự phát vượt quá năng lực dung nạp hạ tầng gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực: (1) Ùn tắc giao thông nghiêm trọng trong giờ cao điểm làm lãng phí thời gian và nhiên liệu; (2) Tình trạng ngập úng đô thị kéo dài khi mưa lớn do bê tông hóa và hệ thống thoát nước quá tải; (3) Thiếu hụt nhà ở giá rẻ, xuất hiện các khu nhà tạm, khu ổ chuột; (4) Ô nhiễm môi trường không khí (bụi mịn PM2.5), ô nhiễm tiếng ồn và quá tải xử lí rác thải sinh hoạt; (5) Áp lực lên hệ thống trường học công lập và bệnh viện tuyến trên.
Chiến lược phát triển đô thị bền vững của Việt Nam trong giai đoạn mới hướng tới những nội dung gì?
Chiến lược phát triển đô thị bền vững tập trung vào: (1) Nâng cao chất lượng đô thị hóa thay vì chạy theo số lượng, mở rộng không gian đô thị theo quy hoạch đa trung tâm; (2) Xây dựng các đô thị vệ tinh hiện đại kết nối bằng đường sắt đô thị và cao tốc để giảm tải cho vùng lõi; (3) Đẩy mạnh chuyển đổi số xây dựng đô thị thông minh (Smart City), quản trị giao thông và dịch vụ công trực tuyến; (4) Phát triển kiến trúc đô thị xanh, tăng tỉ lệ cây xanh mặt nước và xây dựng công trình thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.