MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Ý NGHĨA CỦA SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

- Phát huy các lợi thế so sánh, khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của đất nước, tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.

- Tăng cường cập nhật, áp dụng khoa học – công nghệ, tạo nên các phương thức quản lí mới, hiện đại. Qua đó, nâng cao trình độ lao động, tăng năng suất và hiệu quả lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tạo ra năng lực sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn, chất lượng cao, tham gia và các chuỗi giá trị toàn cầu, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.

Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021
Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2021

II. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, chủ yếu dựa vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.

- Khu vực công nghiệp và dịch vụ có vai trò quan trọng và tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế. Từ đó, cơ cấu lao động cũng chuyển dịch theo hướng gia tăng lực lượng lao động có kĩ thuật và trình độ cao hơn.

- Sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế.

- Sự chuyển dịch không chỉ đạt được mục tiêu tăng trưởng mà còn hướng đến sự phát triển bền vững.

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ

a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

- Cơ cấu kinh tế theo ngành có sự chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (từ 15,4% năm 2010 xuống 12,6% năm 2021); tăng tỉ trong nhóm ngành công nghiệp và xây dựng (từ 33% năm 2010 lên 37,5% năm 2021), dịch vụ (từ 40,6% năm 2010 lên 41,2% năm 2021). Công nghiệp trở thành động lực chính trong tăng trưởng kinh tế của đất nước.

- Trong mỗi nhóm ngành, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả kinh tế thấp, sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.

+ Nhóm ngành nông – lâm – thủy sản: tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất – chế biến – tiêu thụ.

+ Ngành công nghiệp: giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.

+ Nhóm ngành dịch vụ: phát triển đa dạng, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục, logistics, du lịch,…

- Giải thích: sự chuyển dịch trên là kết quả của công cuộc Đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Nhà nước; sự tác động của các yếu tố về khoa học – công nghệ, xu hướng khu vực hóa và quốc tế hóa.

b) Chuyển dịch theo thành phần kinh tế

- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của kinh tế Nhà nước (giảm từ 29,3% năm 2010 xuống còn 21,2% năm 2021), tăng tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước (từ 43% năm 2010 lên 50,1% năm 2021) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (từ 15,2% năm 2010 lên 20% năm 2021).

- Sự chuyển dịch trên là kết quả của đường loodi phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Vai trò của các thành phần kinh tế:

+ Kinh tế Nhà nước: giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ những ngành then chốt, lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế. Vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước.

+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trogn lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước.

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: được hình thành và phát triển trong vài thập kỉ gần đây, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò lớn trong thu hút vốn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí hiện đại, góp phần thúc đẩy quá trình tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu và hội nhập quốc tế của nước ta.

c) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

- Trên phạm vi cả nước hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội. Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,… được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

- Các ngành kinh tế cũng chuyển dịch theo hướng khai thác lãnh thổ có hiệu quả hơn:

+ Trong nông nghiệp: hình thành các vùng chuyên canh, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trang trại,…

+ Trong công nghiệp: hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp công nghệ cao, sự mở rộng các trung tâm công nghiệp,… với vai trò là động lực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

+ Trong dịch vụ: mở rộng các cơ sở dịch vụ, phát triển theo hướng hiện đại, phục vụ tốt hơn cho các ngành sản xuất vật chất, đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

- Sự chuyển dịch trên là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta. Hướng đến mục tiêu khai thác tốt hơn lợi thế của các lãnh thổ khác nhau, huy động được các nguồn lực về cả tài nguyên, lao động, nguồn vốn, khoa học – công nghệ,… để mang lại hiệu quả cao cả về kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Đô thị hoá

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 13: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Một số ngành công nghiệp

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Bộ phận cơ cấuNội dung chuyển dịchXu hướng chủ đạoMục tiêu chiến lược
Cơ cấu ngànhNông - lâm - thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Dịch vụGiảm nông - lâm - thủy sản; tăng công nghiệp chế biến chế tạo; tăng dịch vụCông nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế tri thức
Cơ cấu thành phầnKinh tế Nhà nước; Ngoài Nhà nước (tư nhân); Có vốn FDINhà nước nắm giữ ngành then chốt; kinh tế tư nhân là động lực; FDI tăng mạnhPhát huy mọi nguồn lực xã hội, hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế
Cơ cấu lãnh thổVùng kinh tế, vùng chuyên canh, khu công nghiệp, VKTTĐHình thành 4 Vùng kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế ven biểnTối ưu hóa lợi thế so sánh vùng, giảm khoảng cách phát triển

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu hướng tất yếu trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hiện đại.
  • Luận điểm 2: Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và giữ vai trò chủ đạo, tăng trưởng nhanh khu vực dịch vụ.
  • Luận điểm 3: Nội bộ từng ngành cũng chuyển dịch sâu sắc: trong nông nghiệp tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; trong công nghiệp tăng công nghiệp chế biến chế tạo, giảm công nghiệp khai thác.
  • Luận điểm 4: Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo định hướng, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh đóng góp lớn vào xuất khẩu.
  • Luận điểm 5: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế: hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế ven biển và 4 Vùng kinh tế trọng điểm làm đầu tàu lan tỏa.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là xu hướng tất yếu trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế nhằm xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hiện đại.
  • Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và giữ vai trò chủ đạo, tăng trưởng nhanh khu vực dịch vụ.
  • Nội bộ từng ngành cũng chuyển dịch sâu sắc: trong nông nghiệp tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; trong công nghiệp tăng công nghiệp chế biến chế tạo, giảm công nghiệp khai thác.
  • Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo định hướng, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng nhanh đóng góp lớn vào xuất khẩu.
  • Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế: hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, khu kinh tế ven biển và 4 Vùng kinh tế trọng điểm làm đầu tàu lan tỏa.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta thể hiện xu hướng nào là tích cực nhất?
Xu hướng tích cực nhất là sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành dịch vụ chất lượng cao tăng trưởng liên tục, trong khi tỉ trọng nông nghiệp và công nghiệp khai khoáng thô giảm dần. Điều này chứng tỏ nền kinh tế đang từng bước thoát khỏi sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên tự nhiên và gia công lao động giá rẻ, tiến tới nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Phân tích vai trò của kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong cơ cấu kinh tế hiện nay?
Kinh tế tư nhân được xác định là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, đóng góp lớn nhất vào GDP (hơn 40%), tạo ra đại đa số việc làm cho người lao động, linh hoạt đổi mới sáng tạo và tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt trong việc thu hút vốn đầu tư công nghệ cao, tiếp thu kinh nghiệm quản trị tiên tiến, là động lực chính thúc đẩy xuất khẩu (chiếm trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước) và tạo tác động lan tỏa công nghệ sang các doanh nghiệp trong nước.
Tại sao việc hình thành các Vùng kinh tế trọng điểm lại có ý nghĩa quyết định đối với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế?
Các Vùng kinh tế trọng điểm (Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam, ĐBSCL) hội tụ các điều kiện phát triển vượt trội về vị trí, hạ tầng, nguồn nhân lực và dòng vốn đầu tư. Chúng đóng vai trò là các cực tăng trưởng dẫn dắt nền kinh tế, tạo ra phần lớn giá trị GDP và nguồn thu ngân sách, đồng thời tạo ra sức lan tỏa mạnh mẽ về công nghệ, thị trường và dịch vụ sang các vùng phụ cận, qua đó định hình mạng lưới phân công lao động theo lãnh thổ hợp lí trên quy mô toàn quốc.
Nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản đã có những chuyển dịch tích cực nào theo hướng kinh tế hàng hóa?
Chuyển dịch tích cực thể hiện ở 3 khía cạnh: (1) Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm dần, nhường chỗ cho tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản tăng nhanh; (2) Trong trồng trọt, giảm diện tích cây lương thực kém hiệu quả, tăng diện tích cây ăn quả đặc sản và cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao; (3) Trong thủy sản, sản lượng nuôi trồng tăng vọt vượt xa khai thác, hình thành các vùng nuôi tập trung quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao thích ứng với thị trường.