MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư Việt Nam

Chương 2: Địa lí dân cư · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Đặc điểm đô thị hóa

Câu hỏi trang 44 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta ....

Xem lời giải

II. Ảnh hưởng của đô thị hóa

Giải Địa Lí 12 trang 45

Câu hỏi trang 45 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục II, hãy phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội của nước ta ....

Xem lời giải

Luyện tập trang 45 Địa Lí 12: Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta ....

Xem lời giải

Vận dụng trang 45 Địa Lí 12: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu quá trình đô thị hóa ở địa phương em và chia sẻ với bạn ....

Xem lời giải

Địa Lí 12 Bài 8: Lao động và việc làm

Địa Lí 12 Bài 10: Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam

Địa Lí 12 Bài 11: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Địa Lí 12 Bài 12: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Địa Lí 12 Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và thuỷ sản

Địa Lí 12 Bài 14: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Chỉ tiêu dân cưGiai đoạn 1999 - 2009Giai đoạn 2010 - 2021Ý nghĩa phát triển kinh tế - xã hội
Tỉ lệ gia tăng dân sốKhoảng 1,2% - 1,4%/nămKhoảng 0,9% - 1,0%/nămGiảm áp lực bùng nổ dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống
Tỉ lệ trẻ em (< 15 tuổi)Từ 33% giảm xuống 25%Dưới 24%Giảm gánh nặng phụ thuộc trẻ em, tạo điều kiện chăm sóc giáo dục tốt hơn
Tỉ lệ người cao tuổi (65+)Khoảng 5,8% - 6,5%Tăng nhanh lên > 8,3%Bước vào giai đoạn già hóa dân số; cần chuẩn bị y tế và an sinh
Tuổi thọ trung bình67,8 - 72,8 tuổiĐạt 73,6 tuổiPhản ánh tiến bộ y tế, nâng cao mức sống và chỉ số HDI của Việt Nam

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Báo cáo thực hành về chủ đề dân cư Việt Nam cung cấp cái nhìn toàn diện về mối tương quan giữa quy mô dân số, cơ cấu lao động và chỉ số phát triển con người (HDI).
  • Luận điểm 2: Phân tích biểu đồ cơ cấu tuổi phản ánh xu hướng thu hẹp đáy tháp tuổi (giảm tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi) và mở rộng phần đỉnh (tăng nhanh nhóm người từ 65 tuổi trở lên).
  • Luận điểm 3: Tận dụng hiệu quả “cơ cấu dân số vàng” đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm có năng suất cao và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lực lượng lao động trẻ.
  • Luận điểm 4: Chuẩn bị hệ thống an sinh xã hội, y tế chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bảo hiểm hưu trí để chủ động thích ứng với giai đoạn dân số già trong 10 - 20 năm tới.
  • Luận điểm 5: Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê dân số, vẽ tháp dân số, biểu đồ miền/cột và kĩ năng viết báo cáo khoa học địa lí xã hội đạt chuẩn học thuật.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Báo cáo thực hành về chủ đề dân cư Việt Nam cung cấp cái nhìn toàn diện về mối tương quan giữa quy mô dân số, cơ cấu lao động và chỉ số phát triển con người (HDI).
  • Phân tích biểu đồ cơ cấu tuổi phản ánh xu hướng thu hẹp đáy tháp tuổi (giảm tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi) và mở rộng phần đỉnh (tăng nhanh nhóm người từ 65 tuổi trở lên).
  • Tận dụng hiệu quả “cơ cấu dân số vàng” đòi hỏi nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm có năng suất cao và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lực lượng lao động trẻ.
  • Chuẩn bị hệ thống an sinh xã hội, y tế chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và bảo hiểm hưu trí để chủ động thích ứng với giai đoạn dân số già trong 10 - 20 năm tới.
  • Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê dân số, vẽ tháp dân số, biểu đồ miền/cột và kĩ năng viết báo cáo khoa học địa lí xã hội đạt chuẩn học thuật.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là chỉ số già hóa dân số và chỉ số này ở Việt Nam biến động như thế nào?
Chỉ số già hóa dân số (Aging Index) là tỉ số phần trăm giữa số người từ 60 tuổi trở lên (hoặc 65 tuổi trở lên) so với số trẻ em dưới 15 tuổi trong cùng một thời điểm. Ở Việt Nam, chỉ số già hóa đang tăng với tốc độ chóng mặt: từ khoảng 35,9% năm 2009 đã tăng vọt lên gần 50% năm 2019 và hiện nay đã vượt trên 53%. Điều này báo hiệu sự suy giảm nhanh chóng của nguồn bổ sung lao động trẻ và sự phình to của nhóm dân số cao tuổi trong tương lai gần.
Tại sao Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới?
Việt Nam chuyển từ giai đoạn “già hóa dân số” sang “dân số già” chỉ mất khoảng 20 năm (trong khi các nước phát triển như Pháp mất 115 năm, Thụy Điển 85 năm, Nhật Bản 26 năm). Nguyên nhân là do: (1) Tỉ suất sinh giảm sâu và duy trì mức sinh thấp liên tục trong suốt hai thập kỉ qua nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình; (2) Thành tựu y tế vượt bậc, cải thiện dinh dưỡng và vệ sinh môi trường giúp tuổi thọ trung bình của người Việt tăng nhanh lên gần 74 tuổi.
Báo cáo về một chủ đề dân cư cần đảm bảo cấu trúc khoa học như thế nào?
Một báo cáo khoa học địa lí chuẩn mực gồm 4 phần: (1) Đặt vấn đề / Lí do chọn chủ đề (tính cấp thiết của đề tài dân cư); (2) Thực trạng số liệu và diễn biến (sử dụng bảng thống kê, biểu đồ minh họa quy mô, cơ cấu, tốc độ biến đổi); (3) Đánh giá tác động (phân tích mặt tích cực, cơ hội và các áp lực tiêu cực đối với kinh tế - xã hội); (4) Đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách khả thi.
Thách thức lớn nhất đối với hệ thống an sinh xã hội khi Việt Nam bước vào giai đoạn dân số già là gì?
Thách thức lớn nhất là nguy cơ mất cân đối quỹ bảo hiểm xã hội và quá tải hệ thống y tế lão khoa trong bối cảnh thu nhập bình quân đầu người của nước ta vẫn ở mức trung bình. Phần lớn người cao tuổi hiện nay không có lương hưu hoặc bảo hiểm tích lũy, đời sống phụ thuộc vào con cháu; trong khi đó chi phí y tế điều trị các bệnh mãn tính không lây nhiễm ở người cao tuổi rất tốn kém, tạo gánh nặng lớn cho ngân sách nhà nước.