MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. KHU CÔNG NGHIỆP

- Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên thực hiện sản xuất hàng công nghiệp hay những dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp. Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái.

- Khu công nghiệp có vai trò thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế; đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần tăng nguồn thu ngân sách; tiếp nhận kĩ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lí hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước; tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; thúc đẩy việc hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp lại các địa phương.

- Các khu công nghiệp được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc Đổi mới, mở cửa nền kinh tế của nước ta. Đến năm 2021, cả nước đã có 397 khu công nghiệp, trong đó 291 khu công nghiệp đang hoạt động; các khu công nghiệp đã thu hút được 8 257 dự án đi vào hoạt động. Các khu công nghiệp phân bố không đồng đều tuỳ thuộc lợi thế về vị trí địa li, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp của các vùng. Ở nước là, các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

- Định hướng phát triển khu công nghiệp ở nước ta theo hướng giảm tiêu hao năng lượng, hạn chế phát thải khí nhà kính, chú trọng trách nhiệm xã hội và được quản trị theo mô hình Chính phủ số.

II. KHU CÔNG NGHỆ CAO

- Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

- Khu công nghệ cao có vai trò làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước; thu hút các nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghệ cao; tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động....

- Tính đến năm 2021, cả nước có 4 khu công nghệ cao:

+ Khu công nghệ cao Hòa Lạc (Hà Nội): thành lập năm 1998, với diện tích là 1586 ha. Sản phẩm và hướng phát triển chính: Điện thoại thông minh 5G, thiết bị mạng 5G, ra-đa cảnh giới biển ứng dụng công nghệ 4G, 5G, cấu kiện động cơ máy bay, dụng cụ cắt gọt công nghệ cao trong công nghiệp hàng không,…

+ Khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh: thành lập năm 2002, với diện tích là 913,2 ha. Sản phẩm và hướng phát triển chính: ví điện tử - công nghệ thông tin – viễn thông; cơ khí chính xác – tự động hóa; công nghệ sinh học áp dụng trong dược phẩm và môi trường; năng lượng mới – vật liệu mới – công nghệ nano.

+ Khu công nghệ cao Đà Nẵng: thành lập năm 2010, với diện tích là 1128,4 ha. Sản phẩm và hướng phát triển chính: Công nghệ thông tin – truyền thông, phần mềm tin học; công nghệ vật liệu mới, năng lượng mới; tự động hóa và cơ khí chính xác; công nghệ môi trường, công nghệ phục vụ hóa dầu; công nghệ sinh học,…

+ Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai: thành lập năm 2016, với diện tích là 207,8 ha. Sản phẩm và hướng phát triển chính: Nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

III. TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP

- Là khu vực trung tâm công nghiệp, thường gắn liền với các đô thị lớn và vừa. Mỗi trung tâm công nghiệp có thể gồm một số khu công nghiệp, với những xí nghiệp hạt nhân có sức thu hút các lãnh thổ lân cận.

- Các trung tâm công nghiệp phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở 2 vùng: ĐB sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các trung tâm công nghiệp lớn là: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Bắc Ninh,…

- Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Một số ngành công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hình thức tổ chứcQuy mô & Đặc điểm không gianCơ sở hạ tầng & Pháp líChức năng kinh tế chính
Điểm công nghiệpĐơn lẻ, quy mô nhỏ, 1 - 2 xí nghiệp đặt tại vùng nguyên liệuChưa có hạ tầng dùng chung, gắn với làng nghề, chế biếnGiải quyết lao động tại chỗ, sơ chế nông - lâm sản
Khu công nghiệp (KCN)Diện tích từ vài chục đến hàng nghìn ha, có ranh giới rõ ràngHạ tầng kĩ thuật đồng bộ, xử lí nước thải tập trung, ưu đãi thuếThu hút FDI, sản xuất hàng công nghiệp xuất khẩu, tạo việc làm
Khu công nghệ caoKhu vực tập trung các doanh nghiệp nghiên cứu, chế tạo công nghệ caoViện nghiên cứu, trường đại học, phòng thí nghiệm hiện đạiƯơm tạo công nghệ, sản xuất chip bán dẫn, công nghệ sinh học
Trung tâm công nghiệpGắn liền với các đô thị lớn, tập hợp nhiều KCN và xí nghiệpHạ tầng giao thông, cảng biển, tài chính ngân hàng phát triểnĐầu tàu công nghiệp vùng, tạo giá trị gia tăng công nghiệp lớn

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hệ thống các mối liên hệ không gian giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao nhất.
  • Luận điểm 2: Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chính ở nước ta từ đơn giản đến phức tạp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.
  • Luận điểm 3: Khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) phát triển mạnh mẽ, thu hút nguồn vốn FDI khổng lồ, tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
  • Luận điểm 4: Khu công nghệ cao (Hòa Lạc - Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) là nơi tập trung nghiên cứu, ươm tạo và sản xuất các sản phẩm công nghệ mũi nhọn như chip bán dẫn, công nghệ sinh học.
  • Luận điểm 5: Trung tâm công nghiệp gắn liền với các đô thị lớn, chia thành các cấp: rất lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội), lớn (Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ) và trung bình.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là hệ thống các mối liên hệ không gian giữa các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao nhất.
  • Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chính ở nước ta từ đơn giản đến phức tạp: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.
  • Khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) phát triển mạnh mẽ, thu hút nguồn vốn FDI khổng lồ, tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
  • Khu công nghệ cao (Hòa Lạc - Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) là nơi tập trung nghiên cứu, ươm tạo và sản xuất các sản phẩm công nghệ mũi nhọn như chip bán dẫn, công nghệ sinh học.
  • Trung tâm công nghiệp gắn liền với các đô thị lớn, chia thành các cấp: rất lớn (TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội), lớn (Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Cần Thơ) và trung bình.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt sự khác nhau giữa khu công nghiệp (KCN) và khu công nghệ cao?
Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp đa ngành và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống, tập trung các ngành thâm dụng lao động và vốn (dệt may, cơ khí, chế biến, linh kiện). Ngược lại, khu công nghệ cao là khu vực tập trung các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng và sản xuất các sản phẩm công nghệ cao (vi mạch, bán dẫn, công nghệ sinh học), kết hợp viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo nhân lực và trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ.
Tại sao các trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta lại phân bố tập trung ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng?
Hai vùng này tập trung các trung tâm công nghiệp lớn nhất (TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa) vì hội tụ các lợi thế vượt trội bậc nhất: (1) Vị trí địa lí đắc địa, là đầu mối giao thông quốc gia và quốc tế kết nối cảng biển nước sâu, sân bay quốc tế; (2) Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới điện, cấp thoát nước đồng bộ hoàn thiện; (3) Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động kĩ thuật cao nhất cả nước; (4) Thị trường tiêu thụ tại chỗ lớn nhất và sức hút dòng vốn FDI mạnh mẽ nhất.
Các cấp trung tâm công nghiệp ở nước ta được phân loại dựa trên những tiêu chí nào?
Dựa trên quy mô giá trị sản xuất công nghiệp, các trung tâm công nghiệp nước ta được chia thành 4 cấp: (1) Trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia (rất lớn, trên 120 nghìn tỉ đồng): TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội; (2) Trung tâm công nghiệp có ý nghĩa vùng (lớn, từ 40 đến 120 nghìn tỉ đồng): Hải Phòng, Biên Hòa, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thủ Dầu Một; (3) Trung tâm công nghiệp quy mô trung bình (từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng): Thái Nguyên, Nam Định, Nha Trang, Vũng Tàu; (4) Trung tâm công nghiệp quy mô nhỏ (dưới 9 nghìn tỉ đồng).
Vai trò của các khu kinh tế ven biển đối với sự phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo?
Khu kinh tế ven biển (như Nghi Sơn, Vũng Áng, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Phú Quốc) giữ vai trò then chốt: tạo đột phá phát triển công nghiệp nặng, lọc hóa dầu, đóng tàu và dịch vụ cảng biển; thu hút vốn đầu tư quốc tế khổng lồ; thúc đẩy đô thị hóa chuỗi đô thị ven biển; đồng thời hình thành các căn cứ hậu cần dịch vụ biển vững chắc, hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động an ninh quốc phòng bảo vệ chủ quyền biển đảo.