MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Thương mại

Câu hỏi trang 98 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành thương mại nước ta.....

Xem lời giải

II. Du lịch

Câu hỏi trang 99 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 22.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch nước ta.....

Xem lời giải

Giải Địa Lí 12 trang 101

Câu hỏi trang 101 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 22.2, hãy phân tích sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta.....

Xem lời giải

Câu hỏi trang 101 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 3, hãy cho biết mối quan hệ giữa du lịch và sự phát triển bền vững ở nước ta.....

Xem lời giải

Luyện tập 1 trang 101 Địa Lí 12: Tóm tắt nội dung ngành ngoại thương theo các ý sau: trị giá, cán cân thương mại, hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu.....

Xem lời giải

Luyện tập 2 trang 101 Địa Lí 12: Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010-2024 ....

Xem lời giải

Vận dụng trang 101 Địa Lí 12: Viết bài quảng bá về một điểm du lịch hoặc một khu du lịch mà em quan tâm ....

Xem lời giải

Địa Lí 12 Bài 21: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Địa Lí 12 Bài 23: Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ

Địa Lí 12 Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Phía bắc

Địa Lí 12 Bài 25: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Địa Lí 12 Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng

Địa Lí 12 Bài 27: Phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Ngành dịch vụChỉ tiêu theo dõi chínhThực trạng phát triểnĐóng góp vào nền kinh tế
Logistics & Vận tảiSản lượng luân chuyển hàng hóa (tấn.km) và hành kháchTăng trưởng 12% - 14%/năm, hình thành các trung tâm logistics lớnGiảm chi phí lưu thông, nâng cao năng lực cạnh tranh hàng xuất khẩu
Thương mại điện tửDoanh số B2C, tỉ lệ dân số mua sắm trực tuyếnThuộc top đầu Đông Nam Á về tốc độ phát triển thương mại sốTạo việc làm mới, thúc đẩy kinh tế số và tiêu dùng không tiền mặt
Du lịch quốc tếLượng khách quốc tế, doanh thu du lịch toàn xã hộiĐón hơn 12 - 15 triệu lượt khách quốc tế mỗi nămThu hút ngoại tệ, quảng bá hình ảnh văn hóa con người Việt Nam
Dịch vụ Tài chính - Ngân hàngTỉ lệ bao phủ tài khoản ngân hàng, giao dịch sốHơn 75% người trưởng thành có tài khoản, công nghệ Fintech bùng nổChu chuyển dòng vốn nhanh chóng, phục vụ sản xuất và tiêu dùng

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Thực hành phân tích các chỉ tiêu phát triển dịch vụ: doanh thu dịch vụ tiêu dùng, lượng khách du lịch nội địa và quốc tế, khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách.
  • Luận điểm 2: So sánh cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam, nhận diện các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (điện tử, dệt may, thủy sản, gỗ) và nhập khẩu chủ yếu (máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu).
  • Luận điểm 3: Vẽ và nhận xét biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng vượt bậc của lượng khách du lịch và doanh thu ngành du lịch trong thập kỉ qua.
  • Luận điểm 4: Phân tích vai trò liên kết vùng của các cảng biển và trung tâm logistics hàng hải đối với phát triển kinh tế biển của các tỉnh duyên hải.
  • Luận điểm 5: Hoàn thiện kĩ năng liên hệ thực tiễn, phân tích nguyên nhân thành công và đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh tế số và dịch vụ chất lượng cao.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thực hành phân tích các chỉ tiêu phát triển dịch vụ: doanh thu dịch vụ tiêu dùng, lượng khách du lịch nội địa và quốc tế, khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách.
  • So sánh cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam, nhận diện các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (điện tử, dệt may, thủy sản, gỗ) và nhập khẩu chủ yếu (máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu).
  • Vẽ và nhận xét biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng vượt bậc của lượng khách du lịch và doanh thu ngành du lịch trong thập kỉ qua.
  • Phân tích vai trò liên kết vùng của các cảng biển và trung tâm logistics hàng hải đối với phát triển kinh tế biển của các tỉnh duyên hải.
  • Hoàn thiện kĩ năng liên hệ thực tiễn, phân tích nguyên nhân thành công và đề xuất giải pháp thúc đẩy kinh tế số và dịch vụ chất lượng cao.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trong bài thực hành tìm hiểu các ngành dịch vụ, học sinh cần rèn luyện những kĩ năng địa lí cốt lõi nào?
Học sinh cần rèn luyện: (1) Kĩ năng tính toán và xử lí số liệu thống kê (tính cơ cấu phần trăm, tốc độ tăng trưởng, năng suất vận tải, doanh thu bình quân); (2) Kĩ năng lựa chọn và vẽ chính xác biểu đồ thích hợp nhất (biểu đồ cột, đường, tròn, miền); (3) Kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ giao thông vận tải, du lịch và thương mại; (4) Kĩ năng phân tích mối quan hệ nhân quả địa lí giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế với sự phân bố dịch vụ; (5) Kĩ năng trình bày báo cáo ngắn gọn, lập luận logic có số liệu minh chứng.
Làm thế nào để phân tích vai trò kết nối liên vùng của một cảng biển nước sâu?
Cần phân tích theo 3 cấp độ: (1) Cấp độ địa phương: Cảng biển là động lực hình thành khu kinh tế ven biển, thu hút nhà máy công nghiệp nặng, khu chế xuất và dịch vụ hậu cần kho bãi; (2) Cấp độ vùng: Cảng là cửa ngõ duy nhất thông thương ra biển cho toàn bộ vùng nội địa rộng lớn phía sau (hậu phương cảng), ví dụ cảng Dung Quất, Quy Nhơn phục vụ cả vùng Tây Nguyên; (3) Cấp độ quốc tế: Kết nối thẳng vào các tuyến hàng hải xuyên đại dương, trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi logistics toàn cầu.
Tại sao doanh thu dịch vụ tiêu dùng có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng trong cả nước?
Sự chênh lệch bắt nguồn từ sự phân hóa sâu sắc về: (1) Mức thu nhập bình quân đầu người và sức mua của người dân (Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có thu nhập bình quân cao nhất nước, sức tiêu dùng rất lớn); (2) Quy mô dân số và mật độ đô thị hóa; (3) Sự phát triển của các trung tâm thương mại, siêu thị, sàn thương mại điện tử; (4) Các vùng khó khăn như Trung du miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên dân số thưa, giao thông khó khăn, kinh tế tự cấp tự túc còn phổ biến nên sức mua hạn chế.
Để đánh giá hiệu quả phát triển của ngành du lịch một địa phương, cần căn cứ vào những tiêu chí chủ yếu nào?
Cần căn cứ vào 5 tiêu chí: (1) Số lượt khách du lịch (khách nội địa và khách quốc tế); (2) Thời gian lưu trú trung bình của du khách; (3) Mức chi tiêu bình quân của một du khách trong chuyến đi; (4) Tổng doanh thu du lịch và tỉ lệ đóng góp vào GRDP của địa phương; (5) Số lượng việc làm tạo ra cho lao động bản địa và mức độ hài lòng của du khách.