MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Một số ngành công nghiệp

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Một số ngành công nghiệp theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC THAN, DẦU, KHÍ

Bản đồ công nghiệp khai thác than, dầu mỏ và khí tự nhiên Việt Nam
Bản đồ công nghiệp khai thác than, dầu mỏ và khí tự nhiên Việt Nam

1. Công nghiệp khai thác than

- Lịch sử khai thác than từ đầu thế kỉ XIX, ngày nay được đầu tư, áp dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa đồng bộ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạn chế tác động đến môi trường.

- Sản lượng khai thác đạt 48,3 triệu tấn năm 2021.

- Chủ yếu khai thác ở Quảng Ninh, ngoài ra còn ở các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang,…Chủ yếu phục vụ công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.

2. Công nghiệp khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên

- Đặc điểm phát triển và phân bố:

+ Lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên những năm gần đây có biến động. Năm 2021 đạt 9,1 triệu tấn dầu thô và 7,4 tỉ m3 khí tự nhiên.

+ Nhiều công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác được áp dụng, làm gia tăng giá trị sản phẩm, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Trong tương lai phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.

+ Dầu thô khi thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam ở các mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông,… Khí tự nhiên khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu – Malay,…

+ Những năm gần đây triển khai đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài, năm 2021 sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài đạt 9,1 triệu tấn.

- Một số mỏ dầu, khí: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Lan Đỏ, Lan Tây, Cái Nước,…

II. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐIỆN

Bản đồ hệ thống nhà máy điện và mạng lưới truyền tải điện quốc gia 500 kV
Bản đồ hệ thống nhà máy điện và mạng lưới truyền tải điện quốc gia 500 kV

- Hình thành và phát triển từ lâu, tăng trưởng nhanh chóng đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện tăng mạnh, năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu nguồn điện đa dạng, các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện,…

+ Thủy điện: các nhà máy thủy điện gắn với vùng có tiềm năng thủy điện lớn: Hòa Bình (1920 MW), Sơn La (2400 MW), Lai Châu (1200 MW), Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Đồng Nai 4 (340 MW), Trị An (400 MW),…

+ Nhiệt điện: gồm nhiệt điện than và nhiệt điện khí, các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn là Phả Lại 2 (600 MW), Quảng Ninh 1 (600 MW), Mông Dương 1 (1080 MW), Duyên Hải 1 (1245 MW), Vũng Áng 1 (1200 MW), Vĩnh Tân 2 (1244 MW),... Nhiệt điện khí lớn chủ yếu ở phía nam như: Phú Mỹ 1 (1140 MW), Cà Mau 1 (771 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW), Ô Môn 1 (660 MW),…

+ Điện mặt trời, điện gió và nguồn khác: điện mặt trời chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ĐB sông Cửu Long. Các địa phương có nhà máy điện mặt trời lớn là Ninh Thuận, Đắk Lắk. Các địa phương phát triển điện gió là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau. Gần đây đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…

- Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải CO­­2, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.

III. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY VI TÍNH

Bản đồ phân bố ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính
Bản đồ phân bố ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính

- Là ngành xuất hiện muộn hơn so với các ngành công nghiệp khác. Cơ cấu đa dạng gồm các lĩnh vực: sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, điện thoại di động, thiết bị điện dân dụng,…

- Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu lớn,…) nên có tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn, tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

- Phát triển và phân bố ở các địa phương có nhiều lợi thế về lao động, cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư nước ngoài: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,…

IV. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Bản đồ ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm tại các vùng trọng điểm
Bản đồ ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm tại các vùng trọng điểm

- Là ngành được phát triển từ lâu đời dựa vào nguồn nguyên liệu dồi dào, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Sản lượng các sản phẩm tăng lên trong giai đoạn 2010 – 2021.

- Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm nhờ đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất: công nghệ sinh học, công nghệ xử lí nhiệt, công nghệ bao bì và đóng gói,…

- Phân bố rộng khắp cả nước dựa trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại chỗ. Các trung tâm công nghiệp chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,…

V. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG

Sơ đồ phân bố các cơ sở công nghiệp sản xuất đồ uống Việt Nam
Sơ đồ phân bố các cơ sở công nghiệp sản xuất đồ uống Việt Nam

- Là ngành có truyền thống lâu đời, những năm gần đây được áp dụng công nghệ mới trong sản xuất (công nghệ chiết lạnh vô trùng, tự động hóa,…) nên chất lượng sản phẩm đồ uống được cải thiện, giữ được thị phần trong nước, bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

- Các cơ sở sản xuất đồ uống phân bố tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long,…

VI. CÔNG NGHIỆP DỆT, SẢN XUẤT TRANG PHỤC

Bản đồ phân bố ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục
Bản đồ phân bố ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục

- Được hình thành từ sớm và trở thành một trong những ngành công nghiệp quan trọng hiện nay. Các sản phẩm chính là: sợi, vải, quần áo,… sản lượng tăng liên tục.

- Nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng và mẫu mã nhờ công nghệ và kĩ thuật hiện đại. Công nghệ in 3D được áp dụng vào quá trình sản xuất từ phương pháp kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói,…

- Phát triển mạnh ở các địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,…

VII. CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIÀY, DÉP

Sơ đồ chuỗi giá trị và phân bố ngành công nghiệp sản xuất giày, dép xuất khẩu
Sơ đồ chuỗi giá trị và phân bố ngành công nghiệp sản xuất giày, dép xuất khẩu

- Từ năm 2000 đến nay phát triển nhanh, các sản phẩm giày, dép trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

- Được đẩy mạnh tự động hóa, tích hợp hệ thống trong sản xuất, thay đổi phương thức cung ứng nguyên, phụ liệu để phù hợp với chuỗi cung ứng toàn cầu.

- Các cơ sở sản xuất tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam, đặc biệt là TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,…

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

VIII. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Ngành công nghiệpNguồn nguyên liệu / Cơ sở phát triểnSản phẩm tiêu biểuTrung tâm / Vùng phân bố chủ yếu
Khai thác than, dầu, khíBể than Quảng Ninh; bể dầu khí Cửu Long, Nam Côn SơnThan antraxit, dầu thô xuất khẩu, khí đồng hànhQuảng Ninh, thềm lục địa Bà Rịa - Vũng Tàu
Sản xuất điện lựcThủy năng sông ngòi, than, khí đốt, năng lượng mặt trời & gióĐiện thương phẩm (thủy điện, nhiệt điện, điện gió/mặt trời)Sơn La, Hòa Bình, Phú Mỹ, Duyên hải Nam Trung Bộ
Điện tử & Máy tínhLao động khéo léo, dòng vốn đầu tư của Samsung, Intel, LG, FoxconnĐiện thoại di động, linh kiện vi mạch, máy vi tínhBắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Nội, TP.HCM
Chế biến thực phẩm & Đồ uốngNguyên liệu nông sản, thủy sản trù phú của 2 đồng bằng lớnGạo xay xát, thủy sản đông lạnh, bia, nước giải khát, sữaTP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng, Bình Dương
Dệt may & Giày dépNguồn lao động dồi dào, thị trường quốc tế rộng mở (FTA)Quần áo may sẵn, giày dép thể thao và thời trang xuất khẩuTP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Nam Định

IX. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở bể than Quảng Ninh (than antraxit chất lượng cao); dầu mỏ và khí đốt khai thác ở thềm lục địa phía Nam (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn).
  • Luận điểm 2: Công nghiệp điện lực phát triển đa dạng các nguồn năng lượng: thủy điện (Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu...), nhiệt điện khí và than, cùng sự bùng nổ của năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió).
  • Luận điểm 3: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành mũi nhọn dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu, phân bố chủ yếu ở Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Luận điểm 4: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống phát triển rộng khắp cả nước dựa trên nguồn nguyên liệu nông - thủy sản dồi dào, phục vụ thị trường nội địa gần 100 triệu dân và xuất khẩu.
  • Luận điểm 5: Công nghiệp dệt, may và sản xuất giày dép tận dụng lợi thế nguồn lao động khéo léo, chuỗi cung ứng toàn cầu, tập trung lớn ở các đô thị và vùng phụ cận Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công nghiệp khai thác than tập trung chủ yếu ở bể than Quảng Ninh (than antraxit chất lượng cao); dầu mỏ và khí đốt khai thác ở thềm lục địa phía Nam (bể Cửu Long, Nam Côn Sơn).
  • Công nghiệp điện lực phát triển đa dạng các nguồn năng lượng: thủy điện (Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu...), nhiệt điện khí và than, cùng sự bùng nổ của năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió).
  • Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành mũi nhọn dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu, phân bố chủ yếu ở Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và đồ uống phát triển rộng khắp cả nước dựa trên nguồn nguyên liệu nông - thủy sản dồi dào, phục vụ thị trường nội địa gần 100 triệu dân và xuất khẩu.
  • Công nghiệp dệt, may và sản xuất giày dép tận dụng lợi thế nguồn lao động khéo léo, chuỗi cung ứng toàn cầu, tập trung lớn ở các đô thị và vùng phụ cận Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày cơ cấu và sự thay đổi trong cơ cấu nguồn điện của Việt Nam trong những năm gần đây?
Cơ cấu nguồn điện nước ta trước đây phụ thuộc chủ yếu vào thủy điện và nhiệt điện than. Những năm gần đây, cơ cấu nguồn điện đã có sự thay đổi mang tính cách mạng: (1) Tỉ trọng thủy điện giảm tương đối do tiềm năng các dòng sông lớn đã cơ bản được khai thác hết; (2) Giảm dần tỉ trọng và không phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than mới sau năm 2030; (3) Tăng nhanh điện khí LNG thân thiện môi trường; (4) Bùng nổ các nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió trên bờ và ngoài khơi) chiếm hơn 25% công suất đặt toàn hệ thống, hướng tới mục tiêu trung hòa carbon.
Tại sao công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính lại phát triển nhanh và trở thành ngành xuất khẩu số một của nước ta?
Ngành điện tử bứt phá thần kì nhờ: (1) Môi trường chính trị - xã hội ổn định và chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn của Chính phủ; (2) Lực lượng lao động trẻ, đông đảo, khéo tay, có kỉ luật và chi phí nhân công cạnh tranh; (3) Làn sóng chuyển dịch chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu từ các tập đoàn công nghệ khổng lồ (Samsung, Foxconn, Intel, LG, Pegatron) chọn Việt Nam làm cứ điểm sản xuất chiến lược; (4) Hạ tầng giao thông kết nối thông suốt với các cảng biển nước sâu và sân bay quốc tế.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có những thế mạnh nổi bật nào để phát triển?
Thế mạnh nổi bật gồm: (1) Nguồn nguyên liệu tại chỗ cực kì phong phú, tươi mới từ sản xuất nông nghiệp, thủy sản của các vùng trọng điểm cả nước; (2) Thị trường tiêu thụ nội địa khổng lồ gần 100 triệu dân với mức sống ngày càng nâng cao; (3) Thị trường xuất khẩu quốc tế rộng mở nhờ 16 hiệp định thương mại tự do (FTA); (4) Công nghệ chế biến và dây chuyền đóng gói ngày càng được tự động hóa hiện đại.
Phân tích các thách thức lớn nhất mà ngành dệt may và da giày Việt Nam đang phải đối mặt?
Thách thức lớn gồm: (1) Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu (vải, da, phụ kiện từ nước ngoài), tỉ lệ nội địa hóa còn hạn chế; (2) Áp lực chuyển đổi xanh (sản xuất tuần hoàn, sử dụng năng lượng tái tạo, nguyên liệu tái chế) từ các thị trường nhập khẩu lớn như EU, Hoa Kỳ; (3) Sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia có chi phí nhân công rẻ hơn (Băng-la-đét, Cam-pu-chia, Ấn Độ); (4) Chi phí lao động và tuân thủ trách nhiệm xã hội ngày càng tăng.