MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Chương 4: Địa lí các vùng kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. KHÁI QUÁT

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Đặc điểm vị trí địa lí: tiếp giáp Trung Quốc và Lào; giáp vùng ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung. Vị trí đặc biệt quan trọng, có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với các nước láng giềng; tiếp giáp với 2 vùng kinh tế tạo điều kiện hỗ trợ và trao đổi hàng hóa.

- Đặc điểm phạm vi lãnh thổ: bao gồm 14 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình; Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang. Diện tích năm 2021 là 95,2 nghìn km2.

2. Dân số

- Năm 2021, dân số của vùng là 12,9 triệu người, tỉ lệ tăng tự nhiên là 1,05%, cao hơn TB cả nước (0,93%).

- Mật độ dân số TB là 136 người/km2, thấp hơn TB cả nước (297 người/km2). Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành thị là 20,5% (cả nước là 37,1% năm 2021).

- Có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Thái, Mường, Hmông, Tày, Nùng, Dao,…

II. KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Khai thác và chế biến khoáng sản

Bản đồ tự nhiên và tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bản đồ tự nhiên và tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bản đồ phân bố kinh tế, thủy điện và nông nghiệp cận nhiệt vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bản đồ phân bố kinh tế, thủy điện và nông nghiệp cận nhiệt vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

a) Thế mạnh

- Giàu tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, các loại khoáng sản trữ lượng tương đối lớn, khả năng khai thác quy mô công nghiệp như: than (Lạng Sơn, Thái Nguyên), sắt (Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang), đồng (Sơn La, Bắc Giang), đồng – vàng (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng, Thái Nguyên), đất hiếm (Lai Châu), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi, đá xây dựng ở nhiều tỉnh, nước khoáng ở Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang.

- Cơ sở hạ tầng vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, ứng dụng các yếu tố khoa học – công nghệ mới, tiên tiến.

b) Khai thác thế mạnh

- Một số khoáng sản được khai thác trong vùng: than( Thái Nguyên, Lạng Sơn), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi (Hòa Bình, Hà Giang), nước khoáng (Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình). Một số khoáng sản khai thác quy mô nhỏ: chì – kẽm (Bắc Kạn), thiếc (Cao Bằng),…

- Khoáng sản được khai thác là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác. Có một số nhà máy nhiệt điện than như Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW, Sơn Động (Bắc Giang) 220 MW, An Khánh (Thái Nguyên) 120 MW. Sản phẩ m công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,…

- Khai thác khoáng sản có tác động đến môi trường, cần hạn chế tác động xấu tới môi trường cũng như đối với các ngành khác mà vùng có nhiều tiềm năng.

2. Phát triển thủy điện

a) Thế mạnh

- Có hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thủy năng của cả nước (11 triệu kW), trong đó sông Đà gần 6 triệu kW. Có nhiều sông, suối, thuận lợi xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất vừa và nhỏ.

- Nhu cầu về điện trong nước ngày càng tăng, khoa học – công nghệ tiên tiến, chính sách phát triển phù hợp, nguồn vốn đầu tư lớn.

b) Khai thác thế mạnh

- Đã xây dựng nhiều nhà máy thủy điện có công suất lớn. Trên sông Đà có 3 nhà máy thủy điện lớn nhất cả nước (Lai Châu – 1200 MW, Sơn La – 2400 MW, Hòa Bình – 1920 MW), các nhà máy thủy điện khác như Huội Quảng – 520 MW, Tuyên Quang 342 MW, Bản Chát – 220 MW, Thác Bà – 110 MW. Trên các sông, suối nhỏ đã xây dựng nhiều nhà máy thủy điện công suất vừa và nhỏ.

- Phát triển thủy điện góp phần khai thác thế mạnh, cung cấp năng lượng cho vùng và cả nước, tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng.

- Cần chú ý đến việc giải quyết hài hòa vấn đề khai thác, sử dụng nguồn nước giữa thủy điện và thủy lợi; quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; khai thác hiệu quả vùng lòng hồ, phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch; bảo vệ rừng đầu nguồn để giữ nguồn nước cho các hồ thủy điện.

3. Phát triển cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

a) Thế mạnh

- Địa hình phần lớn là đồi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối phẳng, có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao, thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.

- Nguồn nước dồi dào, cung cấp nước tưới.

- Nguồn lao động: người dân có nhiều kinh nghiệm trồng và canh tác cây công nghiệp, cây ăn quả trên đất dốc.

- Các chính sách nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ.

- Ứng dụng khoa học – công nghệ trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả.

- Thị trường tiêu thụ được mở rộng trong và ngoài nước.

b) Khai thác thế mạnh

- Cây công nghiệp: là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 cả nước (sau Tây Nguyên và Đông Nam Bộ). Các loại cây lâu năm được trồng là chè, cà phê, hồi, quế, trong đó quan trọng số 1 là cây chè, năm 2021, diện tích chè đạt trên 90 nghìn ha, chiếm hơn 70% diện tích cả nước. Các tỉnh trồng chè nhiều là Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, sản phẩm chè được xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn (Đức, Pháp, Anh). Cà phê được trồng ở khu vực Tây Bắc, chủ yếu ở Sơn La, Điện Biên.

- Cây ăn quả: phát triển mạnh, cơ cấu đa dạng. Các cây phát triển mạnh là xoài, nhãn, mận (Sơn La), vải (Bắc Giang), đào, lê (Lai Châu, Điện Biên), cam, quýt, bưởi (Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ). Tích cực áp dụng khoa học – công nghệ trong trồng, chăm sóc, chế biến sản phẩm cây ăn quả.

- Rau và cây khác: có diện tích rau cận nhiệt và ôn đới khá lớn. Chủ yếu là su su, bắp cải, cà chua, súp lơ, cải thảo,… Các tỉnh có diện tích rau lớn là Lào Cai, Yên Bái, Sơn La,… Một số tỉnh trồng dưới tán rừng các cây dược liệu quý (đương quy, đỗ trọng, tam thất, sâm Lai Châu) ở Lai Châu, Cao Bằng, Yên Bái, Lào Cai.

- Hướng phát triển: sản xuất nông nghiệp hàng hóa, an toàn, phát triển nông nghiệp hữu cơ; tăng diện tích cây ăn quả, phát triển cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến.

4. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn

a) Thế mạnh

- Có một số cao nguyên khá bằng phẳng (Mộc Châu, Sơn La,…) nhiều đồng cỏ tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi gia súc. Các điều kiện về khí hậu, nguồn nước thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.

- Các cơ sở chế biến thức ăn gia súc, chuồng trại chăn nuôi, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi đã được đầu tư ngày càng đồng bộ và hiện đại hơn. Nhiều công nghệ mới được ứng dụng trong chăn nuôi và chế biến các sản phẩm chăn nuôi. Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ngừng được mở rộng.

b) Khai thác thế mạnh

- Đã ứng dụng khoa học – công nghệ trong chăn nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng hơn, chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp được phát triển rộng rãi. Các loại gia súc lớn phổ biến là trâu, bò, ngựa.

- Đàn trâu: số lượng lớn nhất cả nước, các tỉnh nuôi nhiều: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La.

- Đàn bò (lấy thịt và lấy sữa): có xu hướng tăng, các tỉnh có số lượng bò lớn là Sơn La, Bắc Giang, Hà Giang. Sơn là có số lượng bò lớn nhất vùng với 373,3 nghìn con (chiếm 30,8% đàn bò cả vùng 2021). Bò sữa nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu.

- Chăn nuôi ngựa là nét đặc trưng của vùng. Các tỉnh có số lượng ngựa nhiều là Hà Giang, Lào Cai,…

- Hướng phát triển: phát triển vùng chăn nuôi tập trung, an toàn dịch bệnh với quy mô phù hợp, hiệu quả cao dựa trên lợi thế của vùng; đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức ăn để chủ động nguồn thức ăn, tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ trong chăn nuôi, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi.

III. Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH

- Vùng có diện tích rộng lớn, việc phát triển kinh tế không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn củng cố được sức mạnh quốc phòng an ninh.

- Vùng tiếp giáp Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu thông thương. Đẩy mạnh phát triển kinh tế của vùng, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.

- Vùng là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, là căn cứ địa cách mạng, phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc; đồng thời thực hiện chủ trương của Đảng về đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn. Qua đó, ổn định an ninh xã hội, góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 29: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Thế mạnh kinh tếTiềm năng tự nhiên & Phân bốTình hình phát triểnÝ nghĩa & Biện pháp bảo vệ
Khai thác & Chế biến khoáng sảnThan đá Quảng Ninh, quặng sắt Yên Bái, apatit Lào Cai, thiếc Cao BằngKhai thác quy mô công nghiệp, luyện kim Thái Nguyên, hóa chấtCung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; chú trọng bảo vệ môi trường mỏ
Thủy năng sông ngòiTiềm năng lớn nhất nước trên sông Đà, sông Gâm, sông ChảyNhà máy Thủy điện Sơn La (2.400 MW), Hòa Bình (1.920 MW), Lai ChâuCung cấp điện năng quốc gia, điều tiết lũ, cấp nước cho ĐBSH
Cây công nghiệp & Cận nhiệtĐịa hình đồi núi, đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnhVùng chè lớn nhất cả nước (Thái Nguyên, Phú Thọ), hồi, quế, thảo quảTạo nông sản xuất khẩu, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc
Chăn nuôi gia súc lớnNhiều đồng cỏ tự nhiên ở Mộc Châu, vùng cao nguyênĐàn trâu chiếm trên 50% cả nước; chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Mộc ChâuCung cấp thịt, sữa; nâng cao chất lượng giống và nguồn thức ăn
Kinh tế biển & Du lịchBờ biển Quảng Ninh có vịnh Hạ Long, di sản thiên nhiên thế giớiKhai thác cảng Cái Lân, nuôi thủy sản, du lịch Hạ Long, Sa PaKết nối hành lang kinh tế ven biển và du lịch quốc tế

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lớn nhất cả nước (hơn 100.000 km²), vị trí địa lí chiến lược giáp Trung Quốc, Lào và kề cận Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Luận điểm 2: Thế mạnh nổi bật hàng đầu về khai thác và chế biến khoáng sản: than đá (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên, Yên Bái), thiếc (Cao Bằng), apatit (Lào Cai), đồng (Lào Cai, Sơn La).
  • Luận điểm 3: Thế mạnh tài nguyên thủy năng lớn nhất cả nước trên hệ thống sông Hồng và sông Đà với chuỗi nhà máy thủy điện công suất khổng lồ: Sơn La (2.400 MW), Hòa Bình (1.920 MW), Lai Châu (1.200 MW).
  • Luận điểm 4: Địa hình đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh là điều kiện lí tưởng phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (chè, hồi, thảo quả, mận, đào).
  • Luận điểm 5: Thế mạnh kinh tế cửa khẩu (Hữu Nghị, Móng Cái, Lào Cai) và du lịch sinh thái, văn hóa (Sa Pa, vịnh Hạ Long, Đồng Văn, Ba Bể); thách thức lớn về địa hình chia cắt, xói mòn đất và thiên tai.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lớn nhất cả nước (hơn 100.000 km²), vị trí địa lí chiến lược giáp Trung Quốc, Lào và kề cận Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
  • Thế mạnh nổi bật hàng đầu về khai thác và chế biến khoáng sản: than đá (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên, Yên Bái), thiếc (Cao Bằng), apatit (Lào Cai), đồng (Lào Cai, Sơn La).
  • Thế mạnh tài nguyên thủy năng lớn nhất cả nước trên hệ thống sông Hồng và sông Đà với chuỗi nhà máy thủy điện công suất khổng lồ: Sơn La (2.400 MW), Hòa Bình (1.920 MW), Lai Châu (1.200 MW).
  • Địa hình đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh là điều kiện lí tưởng phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới (chè, hồi, thảo quả, mận, đào).
  • Thế mạnh kinh tế cửa khẩu (Hữu Nghị, Móng Cái, Lào Cai) và du lịch sinh thái, văn hóa (Sa Pa, vịnh Hạ Long, Đồng Văn, Ba Bể); thách thức lớn về địa hình chia cắt, xói mòn đất và thiên tai.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Vì sao Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta?
Vùng có tiềm năng thủy điện khổng lồ (chiếm hơn 1/3 tiềm năng thủy điện cả nước) là do sự kết hợp của hai yếu tố: (1) Địa hình núi cao hiểm trở, độ dốc dòng sông rất lớn, nhiều thác ghềnh; (2) Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn cấp nước dồi dào từ lượng mưa lớn trên lưu vực rộng lớn của hệ thống sông Hồng, đặc biệt là sông Đà - dòng sông có lưu lượng nước lớn và độ dốc lòng sông lớn nhất nước ta, cho phép xây dựng các bậc thang thủy điện công suất hàng nghìn MW.
Phân tích thế mạnh và hiện trạng phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới ở vùng này?
Thế mạnh: Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh nhất nước ta, địa hình núi cao xuất hiện các đai cận nhiệt và ôn đới, đất feralit phát triển trên đá vôi và phiến sét màu mỡ. Hiện trạng: Vùng trồng chè lớn nhất cả nước với các thương hiệu nổi tiếng (chè Tân Cương Thái Nguyên, chè San Tuyết Hà Giang, Mộc Châu); phát triển mạnh cây dược liệu quý (tam thất, hồi, quế, thảo quả); cây ăn quả ôn đới và cận nhiệt (mận hậu Bắc Hà, đào Sa Pa, vải thiều Lục Ngạn, cam Cao Phong) mang lại giá trị kinh tế cao.
Những khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên kìm hãm sự phát triển kinh tế của Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
Khó khăn lớn gồm: (1) Địa hình núi cao chia cắt hiểm trở, độ dốc lớn gây trở ngại nghiêm trọng cho xây dựng mạng lưới giao thông và chi phí vận chuyển cao; (2) Thường xuyên xảy ra các loại thiên tai tàn khốc: lũ quét, sạt lở đất đá, rét đậm, rét hại, sương muối làm chết hoa màu và gia súc; (3) Mùa khô kéo dài gây thiếu nước sinh hoạt và tưới tiêu cục bộ ở các cao nguyên đá vôi (Đồng Văn); (4) Xói mòn, rửa trôi thoái hóa đất do mất lớp phủ rừng.
Kinh tế cửa khẩu có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của các tỉnh biên giới vùng này?
Kinh tế cửa khẩu (Hữu Nghị, Đồng Đăng - Lạng Sơn; Móng Cái - Quảng Ninh; Lào Cai) đóng vai trò đòn bẩy: (1) Thúc đẩy giao thương hàng hóa xuất nhập khẩu khổng lồ giữa Việt Nam, các nước ASEAN với thị trường Trung Quốc rộng lớn; (2) Thu hút đầu tư hạ tầng kho bãi, logistics, tài chính ngân hàng và dịch vụ biên mậu; (3) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các tỉnh biên giới từ thuần nông sang thương mại - dịch vụ hiện đại; (4) Nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số và củng cố vững chắc an ninh biên cương.