MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm

Chương 4: Địa lí các vùng kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 32: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. ĐẶC ĐIỂM VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

- Hội tụ các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội, tạo nên tiềm lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hội.

- Được ưu tiên về đầu tư (về vốn, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng,…), từ đó tạo khả năng phát triển các ngành mới về công nghiệp, dịch vụ, tăng tốc độ phát triển và có thể lan tỏa đến các lãnh thổ khác.

- Có đóng góp lớn cho quốc gia, giữ vai trò động lực trong sự phát triển chung của cả nước. Thể hiện ở tỉ trọng đóng góp trong cả nước về GDP, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trị giá xuất khẩu,…

- Số lượng và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

II. CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

1. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

a) Quá trình hình thành: thành lập năm 1997, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Dương. Năm 2004 mở rộng thêm tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Năm 2021, vùng có diện tích hơn 15 nghìn km2, số dân 17,6 triệu người.

b) Nguồn lực phát triển:

+ Vùng là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc. Có 2 hành lang và 1 vành đai kinh tế trong quan hệ kinh tế Việt Nam – Trung Quốc đi qua; có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ của cả nước.

+ Có một số khoáng sản quan trọng, trữ lượng lớn như than đá, than nâu, đá vôi,…; có không gian biển để xây dựng các cảng biển và phát triển dịch vụ hàng hải; có lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà, các bãi biển, danh thắng,…

+ Có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, tài nguyên du lịch văn hóa đa dạng với nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của thế giới (Hoàng thành Thăng Long, dân ca Quan họ Bắc Ninh,…). Cơ sở hạ tầng được đầu tư, phát triển đồng bộ, hiện đại bậc nhất cả nước với nhiều tuyến cao tốc, cảng hàng không quốc tế (Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn), cảng biển (Hải Phòng, Quảng Ninh),…

c) Thực trạng phát triển:

+ Quy mô GRDP, tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước đứng thứ 2, chỉ sau Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

+ Cơ cấu kinh tế tương đối hài hòa, chuyển dịch theo hướng hiện đại. Năm 2021, thu hút 31,8% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 26,9% tổng số vốn đăng kí, đóng góp 32,5% trị giá xuất khẩu của cả nước.

+ Các ngành kinh tế nổi bật: công nghiệp (sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất kim loại,…); dịch vụ (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, giáo dục – đào tạo,…); nông nghiệp thâm canh, áp dụng công nghệ cao,…

d) Định hướng phát triển: chú trọng phát triển khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giá trị gia tăng cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển kinh tế biển với các ngành vận tải biển, du lịch biển đảo,…

2. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

a) Quá trình hình thành: thành lập năm 1997, bao gồm: Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. Năm 2004 bổ sung thêm tỉnh Bình Định. Năm 2021, diện tích vùng khoảng 28 nghìn km2, số dân là 6,6 triệu người.

b) Nguồn lực phát triển:

- Nằm ở vị trí chiến lược về giao lưu kinh tế Bắc – Nam và Đông – Tây. Là cửa ngõ ra biển của vùng Tây Nguyên và các nước láng giềng (Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan).

- Không gian biển rộng, tài nguyên biển phong phú tạo thuận lợi phát triển kinh tế biển; khoáng sản có cao lanh, cát thủy tinh,… chất lượng tốt; có tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời,…

- Người dân có truyền thống cần cù, tinh thần cách mạng. Có nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể (Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn), là những thế mạnh phát triển du lịch. Hệ thống giao thông khá hiện đại, gồm các quốc lộ, cao tốc (quốc lộ 1, cao tốc Bắc – Nam,…), các cảng hàng không (Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Phù Cát), cảng biển (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi,…),…

c) Thực trạng phát triển:

- Quy mô GRDP ngày càng tăng nhưng tỉ trọng trong GDP cả nước còn nhỏ. Cơ cấu kinh tế thiên về phát triển dịch vụ song còn chuyển dịch chậm. Năm 2021, thu hút 4% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 4,6% tổng số vốn đăng kí, đóng góp 2,6% trị giá xuất khẩu cả nước.

- Các ngành kinh tế nổi bật: kinh tế biển (giao thông vận tải biển, dịch vụ hàng hải, du lịch biển đảo, khai thác thủy sản xa bờ và nuôi trồng thủy sản); công nghiệp (sản xuất ô tô và xe có động cơ khác, sản xuất kim loại, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, năng lượng tái tạo,…).

d) Định hướng phát triển:Tiếp tục phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và thế giới; phát triển công nghiệp sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, công nghiệp sản xuất ô tô; phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển, hạ tầng và các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá.

3. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

a) Quá trình hình thành: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: được thành lập năm 1998, bao gồm TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. Vùng mở rộng thêm các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Long An vào năm 2003 và tỉnh Tiền Giang vào năm 2009. Đến 2021, diện tích vùng là hơn 30 nghìn km2, số dân là 21,8 triệu người.

b) Nguồn lực phát triển

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nằm trên các tuyến giao thông quan trọng, thuận lợi cho giao lưu kinh tế – xã hội cả trong nước và quốc tế. Vùng có Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật, là đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn nhất cả nước.

- Nguồn tài nguyên dầu khí với trữ lượng lớn trong vùng là thế mạnh nổi bật. Vùng có không gian biển thuận lợi cho xây dựng cảng nước sâu, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, du lịch biển,... Các điều kiện về đất, khíhậu thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả nhiệt đới.

- Vùng có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao, năng động, sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế thị trường. Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại và ngày càng hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng với hệ thống quốc lộ, cao tốc, cảng hàng không (Tân Sơn Nhất, Long Thành – đang xây dựng, Côn Đảo), cảng biển (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu,...). Vùng có nhiều chính sách linh hoạt trong thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ,...

c) Thực trạng phát triển

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng phát triển kinh tế hàng đầu của cả nước, GRDP của vùng đứng đầu 4 vùng kinh tế trọng điểm. Cơ cấu kinh tế của vùng có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại. Năm 2021, vùng thu hút 54,6% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 44,1% tổng số vốn đăng kí và đóng góp 37,1% trị giá xuất khẩu của cả nước.

- Các ngành kinh tế nổi bật trong vùng là công nghiệp (khai thác, chế biến dầu khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống,…); dịch vụ (cảng biển, du lịch, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông….); phát triển cây công nghiệp với mức độ tập trung và trình độ thâm canh cao.

d) Định hướng phát triển

- Phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đi đầu trong khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, xây dựng kinh tế số, xã hội số; phát triển mạnh các dịch vụ tài chính ngân hàng, khoa học – công nghệ, logistics,...; thu hút đầu tư các ngành công nghiệp công nghệ cao, các công viên phần mềm, trí tuệ nhân tạo;phát triển kinh tế biển.

4. Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Bản đồ không gian Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long

a) Quá trình hình thành: được thành lập muộn nhất vào năm 2009, bao gồm TP Cần Thơ và 3 tỉnh An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. Năm 2021, diện tích vùng là hơn 16 nghìn km2, số dân là 6,1 triệu người.

b) Nguồn lực phát triển:

+ Có vị trí địa lí thuận lợi và quan trọng đối với quốc phòng an ninh đất nước.

+ Vùng thuộc hạ lưu sông Mê Công, thuận lợi cho phát triển lương thực, thực phẩm. Tài nguyên khoáng sản có dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa; đá vôi ở Hà Tiên, Kiên Lương,… Tài nguyên sinh vật biển phong phú, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo, thuận lợi phát triển nuôi trồng và khai thác thủy sản, du lịch.

+ Người dân có kinh nghiệm trồng lúa, nuôi trồng và khai thác thủy sản. Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa tạo thế mạnh phát triển du lịch. Cơ sở hạ tầng ngày càng được phát triển và hoàn thiện, các cảng hàng không (Cần Thơ, Cà Mau, Rạch Giá, Phú Quốc), cảng biển (Kiên Giang, Cà Mau) tạo thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, thúc đẩy thương mại và du lịch.

c) Thực trạng phát triển:

+ Kinh tế của vùng chưa thực sự phát triển. Tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước còn khiêm tốn. Trong cơ cấu kinh tế của vùng, tỉ trọng khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tuy giảm song còn khá cao. Năm 2021, vùng thu hút 0,5% tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, 1,7% tổng số vốn đăng kí và đóng góp 1,2% giá trị xuất khẩu cả nước.

+ Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện; du lịch,… là các ngành kinh tế nổi bật trong vùng.

d) Định hướng phát triển:Tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao; trở thành vùng nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ về nông nghiệp quốc gia và các dịch vụ nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp; phát triển kinh tế biển.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 29: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đông Nam Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 30: Sử dụng hợp lí tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

Biểu đồ so sánh quy mô GDP và đóng góp ngân sách của 4 Vùng kinh tế trọng điểm
Biểu đồ so sánh quy mô GDP và đóng góp ngân sách của 4 Vùng kinh tế trọng điểm

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Vùng kinh tế trọng điểmCác tỉnh / Thành phố thành viênThế mạnh kinh tế nổi bậtVai trò đầu tàu
VKTTĐ Bắc Bộ8 tỉnh/TP: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái BìnhCông nghiệp điện tử, chế tạo máy, cảng biển Lạch Huyện, dịch vụ tài chínhTrung tâm chính trị, văn hóa, dẫn dắt đổi mới sáng tạo phía Bắc
VKTTĐ miền Trung5 tỉnh/TP: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình ĐịnhCông nghiệp lọc hóa dầu (Dung Quất), lắp ráp ô tô, cảng biển nước sâu, du lịch di sảnBàn đạp kinh tế biển, hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Lào, Thái Lan
VKTTĐ phía Nam8 tỉnh/TP: TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình PhướcCông nghiệp dầu khí, công nghệ cao, tài chính quốc tế, logistics Cái Mép - Thị VảiĐầu tàu kinh tế lớn nhất cả nước, đóng góp hơn 40% GDP toàn quốc
VKTTĐ vùng ĐBSCL4 tỉnh/TP: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà MauChế biến lúa gạo xuất khẩu, thủy sản công nghệ cao, du lịch sinh thái sông nướcTrung tâm dịch vụ và công nghiệp chế biến nông sản lớn nhất miền Tây

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) là vùng hội tụ các điều kiện thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt và tạo động lực lan tỏa cho nền kinh tế cả nước.
  • Luận điểm 2: Cả nước có 4 Vùng kinh tế trọng điểm: VKTTĐ Bắc Bộ (8 tỉnh/thành phố), VKTTĐ miền Trung (5 tỉnh/thành phố), VKTTĐ phía Nam (8 tỉnh/thành phố) và VKTTĐ vùng Đồng bằng sông Cửu Long (4 tỉnh/thành phố).
  • Luận điểm 3: VKTTĐ phía Nam là vùng phát triển năng động nhất, đóng góp tỉ trọng lớn nhất vào GDP và giá trị xuất khẩu công nghiệp; VKTTĐ Bắc Bộ có thế mạnh về công nghệ cao, điện tử và hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ.
  • Luận điểm 4: VKTTĐ miền Trung giữ vai trò bàn đạp kinh tế biển, phát triển lọc hóa dầu và du lịch; VKTTĐ vùng Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm chế biến và dịch vụ nông - thủy sản công nghệ cao.
  • Luận điểm 5: Định hướng phát triển: tăng cường liên kết giữa các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng phụ cận, tập trung đầu tư hạ tầng số và hành lang kinh tế xuyên quốc gia.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) là vùng hội tụ các điều kiện thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt và tạo động lực lan tỏa cho nền kinh tế cả nước.
  • Cả nước có 4 Vùng kinh tế trọng điểm: VKTTĐ Bắc Bộ (8 tỉnh/thành phố), VKTTĐ miền Trung (5 tỉnh/thành phố), VKTTĐ phía Nam (8 tỉnh/thành phố) và VKTTĐ vùng Đồng bằng sông Cửu Long (4 tỉnh/thành phố).
  • VKTTĐ phía Nam là vùng phát triển năng động nhất, đóng góp tỉ trọng lớn nhất vào GDP và giá trị xuất khẩu công nghiệp; VKTTĐ Bắc Bộ có thế mạnh về công nghệ cao, điện tử và hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ.
  • VKTTĐ miền Trung giữ vai trò bàn đạp kinh tế biển, phát triển lọc hóa dầu và du lịch; VKTTĐ vùng Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm chế biến và dịch vụ nông - thủy sản công nghệ cao.
  • Định hướng phát triển: tăng cường liên kết giữa các vùng kinh tế trọng điểm với các vùng phụ cận, tập trung đầu tư hạ tầng số và hành lang kinh tế xuyên quốc gia.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là Vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) và vai trò của các vùng này đối với sự phát triển kinh tế cả nước?
Vùng kinh tế trọng điểm là bộ phận của lãnh thổ quốc gia tập hợp nhiều tỉnh, thành phố, hội tụ các điều kiện phát triển vượt trội, có quy mô kinh tế lớn, tốc độ tăng trưởng cao, có khả năng dẫn dắt và tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ cho nền kinh tế cả nước. Vai trò: Đóng góp hơn 70% GDP cả nước, chiếm đại đa số giá trị xuất khẩu công nghiệp và thu ngân sách nhà nước, là nơi thu hút dòng vốn FDI lớn nhất, đi đầu trong chuyển giao công nghệ cao và định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
So sánh thế mạnh nổi bật giữa Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
VKTTĐ phía Nam là vùng kinh tế năng động và có quy mô GDP lớn nhất cả nước; thế mạnh vượt trội về công nghiệp dầu khí, hóa dầu, công nghiệp chế biến chế tạo, tài chính ngân hàng, thị trường tiêu dùng nội địa và cảng nước sâu quốc tế Cái Mép - Thị Vải. VKTTĐ Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật về trung tâm chính trị, đầu mối giao thông kết nối các tỉnh phía Bắc và cửa khẩu Trung Quốc, nguồn lao động trình độ cao, thu hút mạnh mẽ các tập đoàn công nghệ cao toàn cầu (sản xuất chip, điện thoại, máy tính) và hệ thống cảng biển Lạch Huyện.
Tại sao Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được định hướng trở thành bàn đạp kinh tế biển của đất nước?
Vì vùng có vị trí địa kinh tế chiến lược: trải dài trên bờ biển kín gió nước sâu lí tưởng nhất nước ta; nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối trực tiếp với Lào, Đông Bắc Thái Lan ra Biển Đông; hội tụ các khu kinh tế ven biển lớn (Chân Mây, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội), các nhà máy lọc hóa dầu, đóng tàu và các trung tâm du lịch biển đảo di sản tầm cỡ quốc tế (Đà Nẵng, Hội An, Huế).
Định hướng tăng cường liên kết giữa các Vùng kinh tế trọng điểm trong giai đoạn mới?
Định hướng tăng cường liên kết: (1) Xây dựng mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng đồng bộ (cao tốc Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao, cảng biển và sân bay quốc tế); (2) Phân công chuỗi giá trị sản xuất hợp lí, tránh cạnh tranh triệt tiêu và trùng lặp các ngành công nghiệp giữa các tỉnh; (3) Hợp tác bảo vệ môi trường lưu vực sông và ứng phó biến đổi khí hậu; (4) Xây dựng cơ chế điều phối vùng thống nhất và có thẩm quyền thực chất.