MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 13: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 13: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. TRANG TRẠI

- Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu (trừ đất đai) hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập. Sản xuất với quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn, phương thức tổ chức quản lí sản xuất tiến bộ, trình độ kĩ thuật cao, hoạt động tự chủ sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa phù hợp yêu cầu thị trường.

- Giúp người dân phát huy được lợi thế, mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường.

- Phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, năm 2021, có 23771 trang trại, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động có sự thay đổi. Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.

- Tổ chức sản xuất trong trang trại tập trung và những cây, con đặc thù có giá trị kinh tế cao; ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm chất lượng, an toàn, gắn với tiêu chuẩn quy định và truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị: sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm kết hợp phát triển du lịch; thích ứng biến đổi khí hậu.

Sơ đồ phân hóa không gian và đặc điểm 7 vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam
Sơ đồ phân hóa không gian và đặc điểm 7 vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam

II. VÙNG CHUYÊN CANH

- Vùng chuyên canh (vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm) là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,…), điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.

- Có ý nghĩa to lớn trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, tăng cường sử dụng máy móc, vật tư lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Đội ngũ lao động được nâng lên về trình độ và chuyên môn hóa.

- Hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như: vùng chuyên canh cây công nghiệp; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm. Ngoài ra có các vùng chuyên canh có quy mô lãnh thổ nhỏ hơn nằm trong vùng sinh thái nông nghiệp, hoặc một địa phương cấp tỉnh, có mức độ chuyên môn hóa sâu về một sản phẩm chính.

- Định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.

III. VÙNG NÔNG NGHIỆP

- Là vùng có sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, chuyên môn hóa trong sản xuất. Là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất, có phạm vi rộng lớn, dựa trên các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, kĩ thuật cũng như các thế mạnh khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nước ta.

- Nhằm khai thác tốt nhất các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cho phát triển và phân bố hợp lí các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

- Từ những năm 1970, phương án 7 vùng sinh thái nông nghiệp của nước ta đã được hình thành:

Vùng nông nghiệp

Điều kiện sinh thái nông nghiệp

Sản phẩm nông nghiệp chính

Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Địa hình đồi núi, đất feralit

- Khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.

- Cây công nghiệp, dược liệu cận nhiệt: chè, hồi, quế, trẩu,…

- Cây ăn quả

- Gia súc: trâu, bò và lợn

Đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng châu thổ, đất phù sa

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

- Sản xuất lúa gạo, cây thực phẩm

- Cây công nghiệp hàng năm: đay, cói

- Lợn, gia cầm, bò sữa

Bắc Trung Bộ

- Có vùng biển rộng phía đông

- Địa hình phân hóa: đồi núi, dải đồng bằng ven biển

- Nhiều thiên tai (bão, lũ,…)

- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía,… Cây công nghiệp lâu năm: hồ tiêu, cao su, cà phê.

- Chăn nuôi trâu, bò

- Thủy sản

Duyên Hải Nam Trung Bộ

- Địa hình đồi núi phía tây

- Đồng bằng ven biển

- Vùng biển giàu hải sản

- Khí hậu khô

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, vừng, bông,…

- Chăn nuôi bò, cừu,…

- Thủy sản

Tây Nguyên

- Cao nguyên xếp tầng, rộng, đất badan màu mỡ.

- Khí hậu nhiệt đới phân mùa mưa – khô rõ rệt.

- Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều,…

- Rau, hoa

- Bò sữa, bò thịt

Đông Nam Bộ

- Địa hình khá bằng phẳng, đất đỏ badan và đất xám phù sa cổ.

- Khí hậu cận xích đạo

- Vùng biển có ngư trường lớn

- Cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, mía, lạc, đậu tương.

- Bò sữa, bò thịt,

- Thủy sản

Đồng bằng sông Cửu Long

- Có vùng biển rộng lớn

- Đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước, chủ yếu đất phù sa

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hai mùa mưa - khô

- Sản xuất lúa gạo

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương,…

- Cây ăn quả nhiệt đới

- Gia cầm (vịt); thủy sản

Vùng nông nghiệp

Điều kiện sinh thái nông nghiệp

Sản phẩm nông nghiệp chính

Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Địa hình đồi núi, đất feralit

- Khí hậu nhiệt đới có một mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.

- Cây công nghiệp, dược liệu cận nhiệt: chè, hồi, quế, trẩu,…

- Cây ăn quả

- Gia súc: trâu, bò và lợn

Đồng bằng sông Hồng

- Đồng bằng châu thổ, đất phù sa

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

- Sản xuất lúa gạo, cây thực phẩm

- Cây công nghiệp hàng năm: đay, cói

- Lợn, gia cầm, bò sữa

Bắc Trung Bộ

- Có vùng biển rộng phía đông

- Địa hình phân hóa: đồi núi, dải đồng bằng ven biển

- Nhiều thiên tai (bão, lũ,…)

- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, mía,… Cây công nghiệp lâu năm: hồ tiêu, cao su, cà phê.

- Chăn nuôi trâu, bò

- Thủy sản

Duyên Hải Nam Trung Bộ

- Địa hình đồi núi phía tây

- Đồng bằng ven biển

- Vùng biển giàu hải sản

- Khí hậu khô

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, vừng, bông,…

- Chăn nuôi bò, cừu,…

- Thủy sản

Tây Nguyên

- Cao nguyên xếp tầng, rộng, đất badan màu mỡ.

- Khí hậu nhiệt đới phân mùa mưa – khô rõ rệt.

- Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều,…

- Rau, hoa

- Bò sữa, bò thịt

Đông Nam Bộ

- Địa hình khá bằng phẳng, đất đỏ badan và đất xám phù sa cổ.

- Khí hậu cận xích đạo

- Vùng biển có ngư trường lớn

- Cây công nghiệp: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, mía, lạc, đậu tương.

- Bò sữa, bò thịt,

- Thủy sản

Đồng bằng sông Cửu Long

- Có vùng biển rộng lớn

- Đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước, chủ yếu đất phù sa

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hai mùa mưa - khô

- Sản xuất lúa gạo

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương,…

- Cây ăn quả nhiệt đới

- Gia cầm (vịt); thủy sản

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Một số ngành công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Vùng sinh tháiĐiều kiện tự nhiên nổi bậtChuyên môn hóa nông nghiệp chính
Trung du & MN Bắc BộĐất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh, địa hình đồi núiCây cận nhiệt và ôn đới (chè, hồi, mận, đào), trâu bò lấy thịt
Đồng bằng sông HồngĐất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi, có mùa đông lạnhLúa thâm canh cao sản, rau củ quả vụ đông, lợn và gia cầm
Bắc Trung BộĐồng bằng hẹp cát pha, đồi gò phía Tây, mùa khô phơnCây công nghiệp hàng năm (lạc, mía), cao su, nuôi trồng thủy sản
Duyên hải Nam Trung BộNhiều vịnh, biển ấm, đồng bằng hẹp, khô hạn mùa khôĐánh bắt và nuôi trồng hải sản, muối, chăn nuôi bò, cừu, nho
Tây NguyênCao nguyên đất đỏ badan màu mỡ, khí hậu 2 mùa mưa - khôCây công nghiệp lâu năm số 1 (cà phê, cao su, hồ tiêu), chè, bò thịt
Đông Nam BộĐất badan và đất xám phù sa cổ bằng phẳng, khí hậu cận xích đạoCao su, điều, hồ tiêu, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm công nghiệp
Đồng bằng sông Cửu LongĐồng bằng châu thổ rộng lớn, mạng lưới kênh rạch, phù sa mớiVựa lúa lớn nhất nước, nuôi tôm cá nước ngọt lợ, cây ăn quả đặc sản

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp các ngành và cơ sở nông nghiệp trên một không gian lãnh thổ nhằm khai thác tối ưu thế mạnh sinh thái và kinh tế.
  • Luận điểm 2: Nước ta có 7 vùng sinh thái nông nghiệp: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Luận điểm 3: Mỗi vùng có điều kiện sinh thái đặc trưng: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thế mạnh cây công nghiệp nhiệt đới; Trung du miền núi Bắc Bộ thế mạnh cây cận nhiệt, ôn đới; 2 đồng bằng lớn là vựa lúa và nuôi trồng thủy sản.
  • Luận điểm 4: Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đa dạng bao gồm: trang trại nông nghiệp, vùng chuyên canh, cánh đồng mẫu lớn, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới.
  • Luận điểm 5: Xu hướng phát triển nông nghiệp tuần hoàn, liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ gắn với thương hiệu quốc gia và chỉ dẫn địa lí (OCOP).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp các ngành và cơ sở nông nghiệp trên một không gian lãnh thổ nhằm khai thác tối ưu thế mạnh sinh thái và kinh tế.
  • Nước ta có 7 vùng sinh thái nông nghiệp: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Mỗi vùng có điều kiện sinh thái đặc trưng: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thế mạnh cây công nghiệp nhiệt đới; Trung du miền núi Bắc Bộ thế mạnh cây cận nhiệt, ôn đới; 2 đồng bằng lớn là vựa lúa và nuôi trồng thủy sản.
  • Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đa dạng bao gồm: trang trại nông nghiệp, vùng chuyên canh, cánh đồng mẫu lớn, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới.
  • Xu hướng phát triển nông nghiệp tuần hoàn, liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ gắn với thương hiệu quốc gia và chỉ dẫn địa lí (OCOP).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là vùng sinh thái nông nghiệp và các căn cứ chủ yếu để phân chia các vùng sinh thái nông nghiệp nước ta?
Vùng sinh thái nông nghiệp là lãnh thổ có các điều kiện sinh thái nông nghiệp tương đối đồng nhất, tạo tiền đề thuận lợi cho việc hình thành cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phương thức canh tác đặc trưng. Việc phân chia 7 vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta dựa trên 4 căn cứ chính: (1) Điều kiện tự nhiên sinh thái (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước); (2) Điều kiện kinh tế - xã hội (dân cư, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, mạng lưới chế biến); (3) Trình độ thâm canh và tập quán canh tác lịch sử; (4) Thị trường tiêu thụ và chính sách quy hoạch phát triển của Nhà nước.
Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng lại có định hướng chuyên môn hóa nông nghiệp khác nhau?
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích rộng lớn gấp 3 lần ĐBSH, khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, phù sa bồi đắp hàng năm nên định hướng chuyên môn hóa là sản xuất lúa gạo hàng hóa quy mô lớn xuất khẩu, nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ (tôm, cá tra), trồng cây ăn quả nhiệt đới. Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất hẹp, dân số đông, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh nên định hướng chuyên môn hóa là thâm canh lúa cao sản kết hợp phát triển vụ đông (rau củ quả ôn đới), chăn nuôi lợn, gia cầm công nghiệp và nuôi thủy sản nước ngọt.
Mô hình kinh tế trang trại có vai trò như thế nào trong quá trình phát triển nông nghiệp hàng hóa?
Trang trại nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân: (1) Thúc đẩy tích tụ và tập trung ruộng đất, chấm dứt tình trạng manh mún phân tán của kinh tế tiểu nông; (2) Thuận lợi ứng dụng cơ giới hóa, tiến bộ khoa học kĩ thuật và quy trình quản lí hiện đại; (3) Tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, đồng nhất về chất lượng, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; (4) Giải quyết việc làm, chuyển đổi lao động nông nhàn sang lao động nông nghiệp có kĩ thuật và dịch vụ.
Mục đích của chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) đối với tổ chức lãnh thổ nông thôn là gì?
Chương trình OCOP nhằm: (1) Phát huy tiềm năng, lợi thế về tài nguyên bản địa, nét văn hóa truyền thống và tri thức địa phương; (2) Chuẩn hóa chất lượng, bao bì, an toàn thực phẩm và cấp chứng nhận chỉ dẫn địa lí cho các đặc sản nông nghiệp; (3) Nâng cao giá trị gia tăng của nông sản, giúp người nông dân làm giàu trên chính quê hương; (4) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với du lịch cộng đồng và chương trình xây dựng Nông thôn mới nâng cao.