MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 18: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Khu công nghiệp

Câu hỏi trang 84 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục I, và hình 16.2 hãy phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ khu công nghiệp ở nước ta.....

Xem lời giải

II. Khu công nghệ cao

Giải Địa Lí 12 trang 85

Câu hỏi trang 85 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục II, và hình 16.2 hãy phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ khu công nghệ cao ở nước ta....

Xem lời giải

Luyện tập trang 85 Địa Lí 12: Lập bảng so sánh một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp của nước ta ....

Xem lời giải

Vận dụng trang 85 Địa Lí 12: Tìm hiểu và trình bày về một khu công nghiệp hoặc một khu công nghệ cao ở nước ta ....

Xem lời giải

Địa Lí 12 Bài 17: Một số ngành công nghiệp

Địa Lí 12 Bài 19: Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành công nghiệp

Địa Lí 12 Bài 20: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Địa Lí 12 Bài 21: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Địa Lí 12 Bài 22: Thương mại và du lịch

Địa Lí 12 Bài 23: Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Dạng biểu đồ công nghiệpDấu hiệu nhận diện từ số liệuƯu điểm trực quanLỗi học sinh thường gặp
Biểu đồ cột (đơn, ghép)So sánh quy mô sản lượng của các ngành hoặc qua các năm độc lậpThấy rõ sự chênh lệch độ cao giữa các đối tượngNhầm lẫn giữa cột ghép và cột chồng; thiếu đơn vị trên trục tung
Biểu đồ đường (đồ thị)Thể hiện tốc độ tăng trưởng liên tục qua nhiều năm (>= 4 mốc)Thể hiện sinh động xu hướng tăng/giảm, nhịp độ phát triểnChưa tính tốc độ tăng trưởng (% so với năm gốc = 100%)
Biểu đồ trònThể hiện cơ cấu quy mô 1 - 3 năm (hoặc bán kính khác nhau)Trực quan về tỉ trọng phần trăm từng ngành công nghiệpChia góc sai độ (1% = 3,6°); quên ghi tỉ lệ % vào các nan quạt
Biểu đồ miềnThể hiện sự thay đổi cơ cấu qua chuỗi thời gian dài (>= 4 mốc)Nhìn rõ sự phình to/thu hẹp của các phân ngànhVẽ sai thứ tự miền; khoảng cách năm trên trục hoành không đều

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Bài thực hành củng cố kĩ năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất (biểu đồ cột, biểu đồ đường hoặc biểu đồ tròn/miền) dựa trên bảng số liệu công nghiệp thực tế.
  • Luận điểm 2: Kĩ năng tính tốc độ tăng trưởng qua các năm lấy năm gốc làm mốc 100% để phân tích nhịp độ phát triển của ngành điện tử, dệt may, điện lực và chế biến thực phẩm.
  • Luận điểm 3: Phân tích biểu đồ chỉ ra sự tăng trưởng vượt bậc về sản lượng điện thoại di động, máy vi tính và năng lượng tái tạo trong giai đoạn 2010 - 2021.
  • Luận điểm 4: Giải thích các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp: đường lối mở cửa thu hút FDI của các tập đoàn đa quốc gia (Samsung, LG, Intel, Foxconn), hội nhập các FTA thế hệ mới và nguồn nhân lực thích ứng nhanh.
  • Luận điểm 5: Rèn luyện kĩ năng viết nhận xét địa lí cô đọng, chặt chẽ và sử dụng dẫn chứng số liệu chính xác phục vụ ôn thi tốt nghiệp THPT.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bài thực hành củng cố kĩ năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất (biểu đồ cột, biểu đồ đường hoặc biểu đồ tròn/miền) dựa trên bảng số liệu công nghiệp thực tế.
  • Kĩ năng tính tốc độ tăng trưởng qua các năm lấy năm gốc làm mốc 100% để phân tích nhịp độ phát triển của ngành điện tử, dệt may, điện lực và chế biến thực phẩm.
  • Phân tích biểu đồ chỉ ra sự tăng trưởng vượt bậc về sản lượng điện thoại di động, máy vi tính và năng lượng tái tạo trong giai đoạn 2010 - 2021.
  • Giải thích các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp: đường lối mở cửa thu hút FDI của các tập đoàn đa quốc gia (Samsung, LG, Intel, Foxconn), hội nhập các FTA thế hệ mới và nguồn nhân lực thích ứng nhanh.
  • Rèn luyện kĩ năng viết nhận xét địa lí cô đọng, chặt chẽ và sử dụng dẫn chứng số liệu chính xác phục vụ ôn thi tốt nghiệp THPT.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khi nhận xét tình hình phát triển ngành công nghiệp qua biểu đồ tốc độ tăng trưởng, học sinh cần làm gì?
Học sinh cần: (1) Quan sát điểm xuất phát của các đường đồ thị tại năm gốc (luôn là 100%); (2) Xác định ngành nào có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, ngành nào tăng chậm nhất hoặc có giai đoạn giảm sút; (3) Nêu các mốc biến động quan trọng (giai đoạn tăng tốc mạnh, giai đoạn chững lại do khủng hoảng hoặc dịch bệnh); (4) Đưa ra số liệu cụ thể (năm cuối đạt bao nhiêu %, tăng gấp mấy lần); (5) Liên hệ giải thích nguyên nhân bằng các chính sách công nghiệp hóa, dòng vốn đầu tư và nhu cầu thị trường thế giới.
Ý nghĩa của việc so sánh sản lượng công nghiệp bình quân đầu người giữa các thời kì?
So sánh sản lượng bình quân đầu người (ví dụ: sản lượng điện, xi măng, thép bình quân/người) có ý nghĩa khách quan hơn so với so sánh tổng sản lượng tuyệt đối. Nó phản ánh thực chất mức độ hiện đại hóa nền kinh tế, năng lực sản xuất của ngành công nghiệp và mức độ thụ hưởng thành quả phát triển kinh tế của mỗi người dân trong xã hội.
Làm thế nào để phân tích mối quan hệ giữa ngành công nghiệp điện lực và các ngành công nghiệp khác qua bảng số liệu?
Học sinh cần đối chiếu tốc độ tăng trưởng của sản lượng điện với tốc độ tăng trưởng của toàn ngành công nghiệp: điện lực là ngành công nghiệp năng lượng đi trước một bước, tốc độ tăng trưởng điện phải luôn cao hơn hoặc tương đương tốc độ tăng trưởng của công nghiệp chế biến chế tạo để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho nhà máy vận hành thông suốt; nếu tốc độ phát triển điện chậm hơn sẽ dẫn đến nguy cơ thiếu điện cục bộ, kìm hãm đà tăng trưởng chung.
Các sai sót phổ biến khi vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ngành công nghiệp và cách khắc phục?
Sai sót thường gặp: (1) Không quy đổi bảng số liệu tuyệt đối sang phần trăm (hoặc tính sai %); (2) Vẽ nan quạt sai góc độ (cần nhớ 1% = 3,6 độ, dùng thước đo độ chính xác); (3) Vẽ không bắt đầu từ kim đồng hồ góc 12 giờ; (4) Quên chia bán kính R khác nhau khi bảng số liệu yêu cầu thể hiện quy mô và cơ cấu 2 - 3 năm khác nhau (R năm sau = R năm trước nhân căn bậc hai của tỉ số quy mô); (5) Thiếu tên biểu đồ hoặc bảng chú giải.