MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. VAI TRÒ

- Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong GDP (41,2% năm 2021), góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới. Dịch vụ nâng cao hiệu quả các ngành sản xuất hàng hóa, khả năng kết nối của các ngành, các vùng kinh tế và tạo điều kiện để nước ta chủ động hội nhập với thế giới.

- Thúc đẩy quá trình đổi mới, hiện đại hóa nền kinh tế. Các ngành dịch vụ tiên phong trong quá trình chuyển đổi số quốc gia, đẩy nhanh đổi mới sáng tạo và hỗ trợ các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ, kinh tế số.

- Tạo việc làm, nâng cao trình độ lao động, chất lượng cuộc sống người dân. Dịch vụ hỗ trợ thực hiện xóa đói, giảm nghèo, nhất là ở miền núi, hải đảo. Chuyển đổi số trong ngành góp phần nâng cao năng suất lao động và hình thành xã hội số.

- Tác động tích cực đối với việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và góp phần xây dựng nền kinh tế bền vững.

Sơ đồ vai trò động lực của ngành dịch vụ đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
Sơ đồ vai trò động lực của ngành dịch vụ đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

1. Trình độ phát triển kinh tế:

- Sự phát triển và phân bố các ngành sản xuất vật chất (nông – công nghiệp) quyết định đến tốc độ tăng trưởng, nâng cao trình độ và mở rộng quy mô ngành dịch vụ.

- Năng suất lao động tăng, sản xuất trong nước phát triển giúp mở rộng phạm vi hoạt động các ngành dịch vụ kinh doanh và tiêu dùng.

- Việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp,… thúc đẩy nhu cầu giao thông vận tải, hoạt động xuất – nhập khẩu và bưu chính viễn thông,…

2. Dân cư:

- Dân cư, nguồn lao động là động lực phát triển, số dân đông, mức sống người dân nâng cao làm tăng nhu cầu di chuyển, du lịch, mua sắm, giải trí,… Nâng cao hiệu quả kinh doanh và làm phong phú các hoạt động dịch vụ.

- Những vùng có dân số đông, chất lượng cuộc sống cao là những vùng phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ: Đông Nam Bộ, ĐB sông Hồng.

3. Thị trường:

- Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ.

- Thị trường có tính cạnh tranh cao, thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng.

- Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng, đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ nước ta.

4. Cơ sở vật chất – kĩ thuật khoa học – công nghệ:

- Cơ sở vật chất – kĩ thuật không ngừng được nâng cấp góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ (giao thông, thương mại, du lịch,…)

- Sự phát triển của khoa học – công nghệ thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ, công nghệ hiện đại góp phần phát triển bền vững và thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành dịch vụ.

5. Chính sách:

- Hệ thống chính sách định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta. Chính sách chuyển đổi mô hình tăng trưởng, việc kí kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới,… giúp các ngành dịch vụ hội nhập với khu vực và thế giới.

- Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng, địa phương có sự khác nhau, gây trở ngại cho việc hội nhập và nâng cao hiệu quả của các ngành dịch vụ ở một số vùng, địa phương.

6. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

- Nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á – Thái Bình Dương, trên các tuyến thương mại, vận tải lớn của châu Á, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo ⇒ thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, liên kết xây dựng các tuyến du lịch, cung ứng dịch vụ logistics và kết nối với giao thông khu vực, quốc tế.

- Địa hình ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển mạng lưới đường giao thông, hướng các tuyến đường, vị trí xây dựng cảng biển,… Địa hình đa dạng, khung cảnh thiên nhiên đẹp ⇒ phát triển nhiều loại hình du lịch trên núi, biển đảo (Sa Pa, Đà Lạt, Hạ Long, Phú Quốc,…). Mạng lưới sông, hồ dày đặc ⇒ phát triển giao thông đường thủy và buôn bán, du lịch trên sông (ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng).

- Địa hình chia cắt mạnh, biến đổi khí hậu và các thiên tai gây khó khăn cho các hoạt động giao thương, thương mại, du lịch.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Biểu đồ tỉ trọng và tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ trong GDP
Biểu đồ tỉ trọng và tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ trong GDP
Sơ đồ các trung tâm dịch vụ đa ngành và chuyên ngành lớn của Việt Nam
Sơ đồ các trung tâm dịch vụ đa ngành và chuyên ngành lớn của Việt Nam

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Nhóm nhân tố ảnh hưởngBiểu hiện cụ thểTác động đến ngành dịch vụ
Trình độ phát triển kinh tếQuy mô GDP, năng suất lao động, công nghiệp hóaQuyết định nhu cầu dịch vụ sản xuất (logistics, tài chính, năng lượng)
Dân số & Thu nhậpQuy mô gần 100 triệu dân, thu nhập bình quân tăngQuyết định sức mua, dung lượng thị trường dịch vụ tiêu dùng, du lịch
Cơ sở hạ tầng & Giao thôngHệ thống cao tốc, cảng biển nước sâu, viễn thông 5GMở rộng không gian phân bố, giảm chi phí logistics, tăng tốc độ lưu chuyển
Vị trí địa lí & Tài nguyênCửa ngõ Biển Đông, di sản văn hóa và thắng cảnh thiên nhiênPhát triển kinh tế hàng hải quốc tế và du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao
Chính sách & Hội nhậpTham gia CPTPP, EVFTA, RCEP; chuyển đổi số quốc giaMở cửa thị trường tài chính, thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Khu vực dịch vụ đóng vai trò là động lực vận hành và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo hàng triệu việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng vị thế hội nhập quốc tế.
  • Luận điểm 2: Cơ cấu ngành dịch vụ phong phú gồm 3 nhóm chính: dịch vụ tiêu dùng (thương mại, du lịch, lưu trú), dịch vụ sản xuất (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng) và dịch vụ công.
  • Luận điểm 3: Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ chịu tác động chi phối của quy mô và phân bố dân cư, mức sống người dân, vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng giao thông và trình độ phát triển kinh tế chung.
  • Luận điểm 4: Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất của cả nước là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, chiếm tỉ trọng áp đảo về doanh thu bán lẻ, tài chính, giao dịch quốc tế và công nghệ.
  • Luận điểm 5: Xu hướng phát triển dịch vụ hiện đại gắn liền với nền kinh tế số, thương mại điện tử, dịch vụ logistics thông minh và thanh toán không dùng tiền mặt.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khu vực dịch vụ đóng vai trò là động lực vận hành và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo hàng triệu việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng vị thế hội nhập quốc tế.
  • Cơ cấu ngành dịch vụ phong phú gồm 3 nhóm chính: dịch vụ tiêu dùng (thương mại, du lịch, lưu trú), dịch vụ sản xuất (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng) và dịch vụ công.
  • Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ chịu tác động chi phối của quy mô và phân bố dân cư, mức sống người dân, vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng giao thông và trình độ phát triển kinh tế chung.
  • Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất của cả nước là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, chiếm tỉ trọng áp đảo về doanh thu bán lẻ, tài chính, giao dịch quốc tế và công nghệ.
  • Xu hướng phát triển dịch vụ hiện đại gắn liền với nền kinh tế số, thương mại điện tử, dịch vụ logistics thông minh và thanh toán không dùng tiền mặt.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân tích vai trò của khu vực dịch vụ đối với sự phát triển kinh tế và xã hội nước ta hiện nay?
Khu vực dịch vụ giữ vai trò là động lực vận hành then chốt: (1) Về kinh tế: Đóng góp trên 41% GDP cả nước, thúc đẩy lưu thông hàng hóa tiền tệ, nâng cao hiệu quả các ngành sản xuất nông - công nghiệp; (2) Về xã hội: Thu hút lực lượng lao động lớn nhất (hơn 37%), tạo việc làm đa dạng, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư; (3) Về hội nhập: Các ngành tài chính, du lịch, viễn thông, hàng hải là cầu nối trực tiếp gắn kết nền kinh tế Việt Nam với thị trường toàn cầu.
Tại sao mạng lưới ngành dịch vụ lại phân bố không đều và tập trung dày đặc ở các đô thị lớn?
Sự phân bố của ngành dịch vụ phụ thuộc trực tiếp vào mật độ dân số, mức sống của người dân và trình độ phát triển sản xuất. Các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng có mật độ dân cư tập trung đông đúc nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, nhu cầu tiêu dùng và văn hóa giải trí phong phú, đồng thời là nơi đặt trụ sở của các tập đoàn, nhà máy, cảng biển và ngân hàng lớn, tạo nên nhu cầu khổng lồ về các dịch vụ sản xuất và tiêu dùng chất lượng cao.
Kinh tế số và thương mại điện tử đang làm thay đổi diện mạo ngành dịch vụ nước ta như thế nào?
Kinh tế số và thương mại điện tử tạo ra bước nhảy vọt: (1) Thay đổi phương thức mua sắm tiêu dùng truyền thống sang đa kênh trực tuyến (Omnichannel); (2) Bùng nổ các dịch vụ thanh toán số, ví điện tử, ngân hàng số không dùng tiền mặt; (3) Thúc đẩy ngành logistics và giao hàng chặng cuối (last-mile delivery) ứng dụng công nghệ định vị GPS và trí tuệ nhân tạo (AI); (4) Mở rộng cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa hàng hóa Việt Nam xuất khẩu trực tiếp qua các sàn thương mại điện tử toàn cầu.
Những định hướng lớn để phát triển ngành dịch vụ nước ta trong giai đoạn tới là gì?
Định hướng chiến lược gồm: (1) Hiện đại hóa và số hóa toàn diện các ngành dịch vụ then chốt (logistics, tài chính ngân hàng, thương mại điện tử, du lịch thông minh); (2) Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ và thu hút dòng vốn đầu tư chất lượng cao; (3) Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có thương hiệu quốc tế và tính bền vững cao; (4) Đào tạo nguồn nhân lực dịch vụ chuyên nghiệp, thành thạo ngoại ngữ và kĩ năng số.