Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO NGÀNH
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức.
+ Trong nội bộ nhóm ngành: phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại, chuyển dịch từ các ngành và công nghệ sản xuất sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp công nghệ cao.
+ Trong từng ngành: chuyển dịch từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp sang các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu, tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo trong công nghiệp sản xuất điện. Công nghiệp hỗ trợ được hình thành và phát triển, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa trong các ngành công nghiệp.
- Sự chuyển dịch hiện nay là kết quả của quá trình tái cấu trúc, nội địa hóa sản phẩm, phát triển công nghiệp xanh, hội nhập quốc tế. Gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, giảm phụ thuộc vào khai thác tài nguyên của Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững.
II. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
- Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước (từ 20,9% năm 2010 xuống 6,5% năm 2021), tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (từ 27,75 năm 2010 lên 34,4% năm 2021, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (từ 51,4% năm 2010 lên 59,1% năm 2021).
- Có sự chuyển dịch trên là do chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
III. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ
- Sự chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi giá trị sản xuất công nghiệp giữa các vùng, sự hình thành và phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới và có hiệu quả hơn như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,…
+ Giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng kinh tế có sự thay đổi rõ rệt, nhất là các vùng có đóng góp lớn về giá trị sản xuất công nghiệp với cả nước.
+ Khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng, nhiều trung tâm công nghiệp mới nổi lên nhờ phát huy thế mạnh, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
+ Các địa phương có lịch sử phát triển công nghiệp lâu đời: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai,… Một số địa phương phát triển mạnh công nghiệp những năm gần đây: Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bình Dương, Quảng Ngãi,…
- Sự chuyển dịch trên là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và các chính sách phát triển công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khoa học – công nghệ, cải thiện cơ sở hạ tầng,…
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 13: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 16: Một số ngành công nghiệp
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 19: Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch
- Giải sgk Địa Lí 12 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa Lí 12 Kết nối tri thức
- Giải SBT Địa Lí 12 Kết nối tri thức
Các sản phẩm khác của Vietjack:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12
IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí
| Hướng chuyển dịch | Biểu hiện cụ thể | Nguyên nhân thúc đẩy | Mục tiêu định hướng |
|---|---|---|---|
| Chuyển dịch ngành công nghiệp | Giảm tỉ trọng khai thác than, dầu; tăng công nghiệp chế biến chế tạo và điện lực | Cạn kiệt tài nguyên hóa thạch; chính sách thu hút FDI công nghệ | Công nghiệp hóa hiện đại, sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao |
| Chuyển dịch thành phần kinh tế | Khu vực FDI tăng nhanh chiếm trên 50% giá trị sản xuất; kinh tế tư nhân mở rộng | Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu | Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, làm chủ công nghệ nguồn |
| Chuyển dịch không gian công nghiệp | Hình thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất (Đông Nam Bộ, ĐBSH) và lan tỏa | Lợi thế về cảng biển, thị trường tiêu thụ, lao động chất lượng cao | Phát triển công nghiệp đồng đều, mở rộng về miền Trung và miền núi |
V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Luận điểm 1: Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hóa, giảm thâm dụng tài nguyên và lao động giá rẻ, tăng cường công nghệ cao và hàm lượng tri thức.
- Luận điểm 2: Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng; tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt giữ vai trò nền tảng.
- Luận điểm 3: Nhiều ngành công nghiệp trọng điểm đã khẳng định vị thế quốc tế: sản xuất linh kiện điện tử, viễn thông, máy vi tính, dệt may, giày da, chế biến thực phẩm và lắp ráp ô tô.
- Luận điểm 4: Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế: khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỉ trọng chi phối trong sản xuất và xuất khẩu công nghiệp công nghệ cao.
- Luận điểm 5: Phát triển công nghiệp xanh, ứng dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái, giảm phát thải khí nhà kính hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Cơ cấu ngành công nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hóa, giảm thâm dụng tài nguyên và lao động giá rẻ, tăng cường công nghệ cao và hàm lượng tri thức.
- Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng; tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt giữ vai trò nền tảng.
- Nhiều ngành công nghiệp trọng điểm đã khẳng định vị thế quốc tế: sản xuất linh kiện điện tử, viễn thông, máy vi tính, dệt may, giày da, chế biến thực phẩm và lắp ráp ô tô.
- Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế: khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm tỉ trọng chi phối trong sản xuất và xuất khẩu công nghiệp công nghệ cao.
- Phát triển công nghiệp xanh, ứng dụng mô hình khu công nghiệp sinh thái, giảm phát thải khí nhà kính hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050.