MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch

Chương 3: Địa lí các ngành kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Thương mại và du lịch theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. THƯƠNG MẠI

1. Nội thương

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh và liên tục, dự báo tăng nhanh hơn.

- Thương mại phát triển đa dạng loại hình: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại. Hệ thống bán buôn bán lẻ mở rộng và hiện đại hóa, xuất hiện các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài.

- Phương thức buôn bán hiện đại mở rộng, thương mại điện tử tăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối quan trọng, phát huy hiệu quả chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hóa trong nước. Sự phát triển các hình thức thương mại hiện đại còn hạn chế.

- Hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng, các khu vực. Sôi động nhất ở những vùng kinh tế phát triển: Đông Nam Bộ, ĐB sông Hồng. Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm buôn bán trong nước lớn nhất.

2. Ngoại thương

- Trị giá xuất – nhập khẩu hàng hóa tăng nhanh, năm 2021 đạt 669 tỉ USD, cán cân thương mại xu hướng cân bằng hơn, năm 2021 xuất siêu 3,2 tỉ USD.

- Xuất khẩu:

+ Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm 50,2% tổng trị giá xuất – nhập khẩu.

+ Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới là nông sản, thủy sản, dệt may, da giày, đồ gỗ, hàng điện tử.

+ Cơ cấu hàng hóa chuyển dịch tích cực: giảm tỉ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô, tăng tỉ trọng nhóm hàng chế biến ⇒ tạo điều kiện hàng hóa tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

+ Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do để xuất khẩu vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU,… Đẩy mạnh khai thác các thị trường tiềm năng: Liên Bang Nga, Đông Âu, Bắc Âu,…

- Nhập khẩu:

+ Năm 2021, trị giá nhập khẩu chiếm 49,8% tổng trị giá xuất nhập khẩu.

+ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại, hàng điện tử, máy tính và linh kiện có trị giá nhập khẩu lớn nhất (2021).

+ Thị trường nhập khẩu chủ yếu là các nước có trình độ khoa học – công nghệ tiên tiến: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ,…

II. DU LỊCH

1. Sự phát triển ngành du lịch

- Du lịch nước ta được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Doanh thu và số khách du lịch tăng nhanh trong giai đoạn 2000 – 2019. Sau khó khăn do dịch bệnh trên toàn cầu, từ năm 2022, doanh thu và số khách du lịch đang dần phục hồi.

- Một số loại hình du lịch nổi bật của nước ta là du lịch biển đảo, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái. Các loại hình du lịch cộng đồng, du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch đô thị và du lịch khám phá đang phát triển nhanh.

- Thị trường khách quốc tế của Việt Nam ngày càng mở rộng, quan trọng nhất là từ Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Đại Dương. Các thị trường mới, nhiều tiềm năng đang được quan tâm phát triển như Trung Đông, Nam Âu, Nam Á.

- Nước ta chú trọng phát triển du lịch bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên đồng thời phát huy giá trị và bản sắc văn hoá dân tộc. Quá trình chuyển đổi số trong du lịch, phát triển du lịch thông minh,... cũng được đẩy mạnh.

2. Phân hóa lãnh thổ du lịch

Bản đồ phân bố các trung tâm thương mại lớn và các tài nguyên du lịch tiêu biểu
Bản đồ phân bố các trung tâm thương mại lớn và các tài nguyên du lịch tiêu biểu

- Nước ta gồm 7 vùng du lịch, các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch. Các trung tâm du lịch lớn của cả nước là Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Tổ chức không gian du lịch tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước.

Vùng du lịch

Sản phẩm du lịch đặc trưng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao, hang động, nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, thể thao, khám phá, du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu.

ĐB sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

Du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng, biển đảo, sinh thái nông nghiệp nông thôn, du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí cao cấp.

Bắc Trung Bộ

Tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa, biển đảo, tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái, du lịch biên giới gắn với các cửa khẩu.

Duyên hải Nam Trung Bộ

Du lịch biển đảo, tham quan di tích kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa.

Tây Nguyên

Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, nghỉ dưỡng núi, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên, du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tam giác phát triển.

Đông Nam Bộ

Du lịch văn hóa, lễ hội, giải trí, nghỉ dưỡng biển, giải trí cuối tuần, thể thao, mua sắm, du lịch biên giới gắn với cửa khẩu.

ĐB sông Cửu Long

Du lịch sinh thái, biển đảo, văn hóa, lễ hội.

Vùng du lịch

Sản phẩm du lịch đặc trưng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao, hang động, nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, thể thao, khám phá, du lịch biên giới gắn với thương mại cửa khẩu.

ĐB sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

Du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng, biển đảo, sinh thái nông nghiệp nông thôn, du lịch cuối tuần, vui chơi giải trí cao cấp.

Bắc Trung Bộ

Tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa, biển đảo, tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái, du lịch biên giới gắn với các cửa khẩu.

Duyên hải Nam Trung Bộ

Du lịch biển đảo, tham quan di tích kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa.

Tây Nguyên

Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Tây Nguyên, nghỉ dưỡng núi, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên, du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tam giác phát triển.

Đông Nam Bộ

Du lịch văn hóa, lễ hội, giải trí, nghỉ dưỡng biển, giải trí cuối tuần, thể thao, mua sắm, du lịch biên giới gắn với cửa khẩu.

ĐB sông Cửu Long

Du lịch sinh thái, biển đảo, văn hóa, lễ hội.

3. Du lịch với sự phát triển bền vững

- Du lịch tác động tổng hợp đến kinh tế, xã hội, môi trường, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phát huy lợi thế của địa phương và tăng cường liên kết vùng. Du lịch làm tăng giá trị di sản văn hóa dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam. Du lịch thúc đẩy nâng cao chất lượng lao động, đảm bảo an sinh và giải quyết các vấn đề xã hội. Góp phần gìn giữ và sử dụng hiệu quả tài nguyên sinh thái, di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học.

- Phát triển bền vững giúp du lịch phát triển hiệu quả, lâu dài. Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống người dân tăng lên, thúc đẩy nhu cầu và hiện đại hóa ngành du lịch. Các giá trị văn hóa, nghệ thuật dân gian, sự đa dạng sinh thái được bảo tồn làm đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị hoạt động du lịch. Môi trường xanh, sạch góp phần phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững.

PHẦN 4 – ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 25: Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 26: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 28: Khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế ở Tây Nguyên

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Lĩnh vựcĐặc điểm nổi bậtThị trường / Địa bàn trọng điểmGiải pháp phát triển đột phá
Nội thươngDoanh thu bán lẻ tăng nhanh, thương mại điện tử bùng nổTP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần ThơPhát triển mạng lưới logistics, thanh toán số, chống hàng giả
Xuất khẩu ngoại thươngKim ngạch xuất khẩu đạt trên 370 tỉ USD, xuất siêu liên tụcHoa Kỳ (lớn nhất), Trung Quốc, EU, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật BảnTận dụng triệt để các hiệp định FTA, xây dựng thương hiệu quốc gia
Nhập khẩu ngoại thươngChủ yếu nhập khẩu tư liệu sản xuất (máy móc, linh kiện, nguyên liệu)Trung Quốc (thị trường nhập khẩu lớn nhất), Hàn Quốc, ASEANTự chủ nguồn nguyên phụ liệu nội địa, nâng cao tỉ lệ nội địa hóa
Du lịchKhách nội địa trên 100 triệu lượt, khách quốc tế phục hồi mạnhHà Nội, Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú QuốcĐa dạng hóa sản phẩm du lịch, miễn visa, chuyển đổi xanh bền vững

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Nội thương phát triển sôi động với sự kết hợp giữa chợ truyền thống và hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại hiện đại, cùng sự bùng nổ của sàn thương mại điện tử đa kênh.
  • Luận điểm 2: Ngoại thương đạt bước tiến thần kì: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 730 tỉ USD, đưa Việt Nam vào nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất toàn cầu.
  • Luận điểm 3: Cán cân thương mại chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu liên tục; thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Luận điểm 4: Tài nguyên du lịch vô cùng phong phú gồm tài nguyên du lịch tự nhiên (vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, bãi biển Đà Nẵng, Phú Quốc) và du lịch văn hóa (Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Hoàng thành Thăng Long).
  • Luận điểm 5: Ngành du lịch đang phục hồi mạnh mẽ và phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng du lịch xanh, du lịch thông minh và du lịch trải nghiệm bền vững.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nội thương phát triển sôi động với sự kết hợp giữa chợ truyền thống và hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại hiện đại, cùng sự bùng nổ của sàn thương mại điện tử đa kênh.
  • Ngoại thương đạt bước tiến thần kì: tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt mốc 730 tỉ USD, đưa Việt Nam vào nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại lớn nhất toàn cầu.
  • Cán cân thương mại chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu liên tục; thị trường xuất khẩu lớn nhất là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Tài nguyên du lịch vô cùng phong phú gồm tài nguyên du lịch tự nhiên (vịnh Hạ Long, Phong Nha - Kẻ Bàng, bãi biển Đà Nẵng, Phú Quốc) và du lịch văn hóa (Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Hoàng thành Thăng Long).
  • Ngành du lịch đang phục hồi mạnh mẽ và phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng du lịch xanh, du lịch thông minh và du lịch trải nghiệm bền vững.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân tích sự thay đổi cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu của nước ta từ thời kì Đổi mới đến nay?
Trước Đổi mới, thị trường ngoại thương của nước ta nhỏ hẹp, chủ yếu trao đổi với Liên Xô và các nước XHCN trong khối SEV. Từ khi thực hiện đường lối Đổi mới và đa phương hóa, thị trường xuất nhập khẩu đã mở rộng ra toàn cầu: (1) Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, tiếp theo là Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), ASEAN, Hàn Quốc và Nhật Bản; (2) Thị trường nhập khẩu lớn nhất là Trung Quốc (chiếm tỉ trọng áp đảo về máy móc, nguyên phụ liệu), Hàn Quốc và ASEAN; (3) Cơ cấu mặt hàng chuyển từ xuất khẩu nông sản thô sang sản phẩm công nghiệp chế biến, công nghệ cao.
Việt Nam chuyển từ trạng thái nhập siêu sang xuất siêu liên tục có ý nghĩa kinh tế gì?
Việc duy trì xuất siêu liên tục (thặng dư thương mại hàng chục tỉ USD mỗi năm) có ý nghĩa to lớn: (1) Tăng cường nguồn dự trữ ngoại hối quốc gia, góp phần ổn định tỉ giá hối đoái và giá trị đồng tiền Việt Nam (VND); (2) Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và nâng cao uy tín tín nhiệm quốc gia trên thị trường tài chính toàn cầu; (3) Khẳng định năng lực sản xuất nội địa và sức cạnh tranh vượt bậc của các ngành hàng xuất khẩu chế biến chế tạo và nông sản Việt Nam.
Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của nước ta phong phú như thế nào?
Tài nguyên tự nhiên: đường bờ biển dài 3.260 km với hàng trăm bãi tắm cát trắng nắng vàng (Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né, Phú Quốc); các di sản thiên nhiên thế giới kì vĩ (vịnh Hạ Long, quần thể Phong Nha - Kẻ Bàng); hệ thống vườn quốc gia đa dạng sinh học và các vùng khí hậu núi cao mát mẻ (Sa Pa, Đà Lạt). Tài nguyên nhân văn: lịch sử dựng nước và giữ nước hàng nghìn năm để lại hàng chục nghìn di tích lịch sử - văn hóa; các di sản văn hóa thế giới (Hoàng thành Thăng Long, Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn); kho tàng văn hóa dân gian, lễ hội truyền thống đặc sắc và nền ẩm thực nức tiếng thế giới.
Những giải pháp đột phá nào giúp du lịch Việt Nam phát triển bền vững và cạnh tranh với các nước trong khu vực?
Các giải pháp căn cơ: (1) Đổi mới chính sách thị thực (visa) thông thoáng, kéo dài thời hạn lưu trú để thu hút du khách chi tiêu cao; (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển sản phẩm du lịch đặc sắc, du lịch xanh, du lịch nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe; (3) Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch quốc gia ứng dụng công nghệ số; (4) Giữ gìn môi trường sinh thái biển, bảo vệ di sản văn hóa, văn minh du lịch và đảm bảo an ninh an toàn tuyệt đối cho du khách.