MasterSchool

Tiếng Anh lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Tiếng Anh 10 Unit 6 · A Closer Look 2 (Grammar: Passive voice with modal verbs)

Chương 7: Unit 6. Gender equality · Kết nối tri thức với cuộc sống

Chuyên đề ngữ pháp cốt lõi Unit 6: Câu bị động với Động từ khuyết thiếu (Passive voice with modal verbs: may, might, can, must, should) và các dạng bài tập chuyển đổi câu chuẩn thi.

Lớp

1. Hình ảnh minh họa bài học

Unit 6 A Closer Look 2 - Passive with modal verbs

Hình 7.3: Ngữ pháp Câu bị động với Động từ khuyết thiếu (Trang 65, 66 SGK Tiếng Anh 10 Global Success)

2. Công thức và Quy tắc chuyển đổi Bị động với Modal Verbs

S + MODAL VERB + BE + PII (V3/V-ed) + (by O)

Modal VerbCâu chủ động (Active)Câu bị động (Passive)
MUST (phải)Governments must ban child marriage.Child marriage must be banned by governments.
SHOULD (nên)Employers should provide equal pay.Equal pay should be provided by employers.
CAN (có thể)Women can perform complex surgeries.Complex surgeries can be performed by women.
MAY / MIGHT (có lẽ)They may resolve the wage dispute soon.The wage dispute may be resolved soon.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công thức chung: S + modal verb (may/can/must/should/ought to) + BE + PII (V3/V-ed).
  • Dạng phủ định: S + modal verb + NOT + be + PII.
  • Dạng câu hỏi nghi vấn: Modal verb + S + be + PII?.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khi chuyển sang câu bị động, trạng từ chỉ tần suất (always, often) hoặc trạng từ phủ định (never) đứng ở vị trí nào?
Trạng từ sẽ đứng NGAY GIỮA ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU VÀ 'BE': S + Modal + Adverb + BE + PII. Ví dụ: 'Gender bias must NEVER be tolerated' (Tuyệt đối không viết 'must be never tolerated').