MasterSchool

Tiếng Anh lớp 4 · KNTT · Chương 14

Lý thuyết Tiếng Anh 4 Unit 14 · Lesson 2

Chương 14: Daily activities · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Tiếng Anh lớp 4 Unit 14 · Lesson 2 theo chương trình SGK Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống). Hệ thống hoá ngữ âm, từ vựng phong phú, cấu trúc câu giao tiếp mở rộng, bảng tổng hợp tiện ích và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Ngữ âm & Từ vựng: Unit 14 · Lesson 2

Bài học Unit 14 · Lesson 2 trong chương trình Tiếng Anh lớp 4 (Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp vốn từ vựng phong phú, cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cách phát âm chuẩn IPA cùng các hoạt động đối thoại tương tác trực quan giúp các em rèn luyện đầy đủ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết.


Trang trước
Trang sau  

Lời giải bài tập Unit 14 lớp 4 Lesson 2 (trang 26, 27) trong Unit 14: Daily activities Tiếng Anh lớp 4 Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 4.

1 (trang 26 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và nhắc lại)

Bài nghe:

Tiếng Anh 4 Bài 41 - Unit 14 · Lesson 2 - Hình 1

Hướng dẫn dịch:

a.

- Bạn làm gì vào mỗi chủ nhật Linh?

- Tôi làm việc nhà.

b.

- Bạn làm gì vào buổi sáng?

- Tôi lau nhà.

2 (trang 26 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Listen, point and say (Nghe, chỉ và nói)

Bài nghe:

Tiếng Anh 4 Bài 41 - Unit 14 · Lesson 2 - Hình 2

Gợi ý:

a. What do you do in the morning? - I wash the clothes.

b. What do you do in the morning? - I clean the floor.

c. What do you do in the morning? - I help with the cooking.

d. What do you do in the morning? - I wash the dishes.

Hướng dẫn dịch:

a. Bạn làm gì vào buổi sáng? - Tôi giặt quần áo.

b. Bạn làm gì vào buổi sáng? - Tôi lau sàn.

c. Bạn làm gì vào buổi sáng? - Tôi giúp nấu ăn.

d. Bạn làm gì vào buổi sáng? - Tôi rửa bát.

Hoạt động tương tác & Thực hành giao tiếp

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành đối thoại, hoạt động tương tác và lời giải chi tiết các phần luyện tập trong sách giáo khoa:

3 (trang 26 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Let’s talk. (Hãy nói)

Tiếng Anh 4 Bài 41 - Unit 14 · Lesson 2 - Hình 3

Gợi ý:

- What do you do in the morning?

- I help with the cooking.

Hướng dẫn dịch:

- Bạn làm gì vào buổi sáng?

- Tôi giúp nấu ăn.

4 (trang 27 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Listen and number. (Nghe và điền số.)

Bài nghe:

Tiếng Anh 4 Bài 41 - Unit 14 · Lesson 2 - Hình 4

Đáp án:

1. c

2. a

3. d

4. b

Nội dung bài nghe:

1. A: What do you do in the morning?

B: I wash my clothes.

2. A: What do you do at noon?

B: I wash the dishes.

3. A: What do you do in the afternoon?

B: I clean the floor.

4. A: What do you do in the evening?

B: I help my mum with the cooking.

Hướng dẫn dịch:

1. A: Bạn làm gì vào buổi sáng?

B: Tôi giặt quần áo của tôi.

2. A: Buổi trưa bạn làm gì?

B: Tôi rửa bát.

3. A: Bạn làm gì vào buổi chiều?

B: Tôi lau sàn nhà.

4. A: Bạn làm gì vào buổi tối?

B: Tôi giúp mẹ nấu ăn.

5 (trang 27 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Look, complete and read (Nhìn, hoàn thành và đọc)

Tiếng Anh 4 Bài 41 - Unit 14 · Lesson 2 - Hình 5

Đáp án:

1.

A: What do you do in the morning?

B: I wash my clothes.

A:What do you do at noon?

B: I wash the dishes.

2.

A: What do you do in the afternoon?

B: I help my mum with the cooking.

A: And in the evening, what do you do?

B: We watch TV together.

Hướng dẫn dịch:

1.

A: Bạn làm gì vào buổi sáng?

B: Tôi giặt quần áo của tôi.

A: Bạn làm gì vào buổi trưa?

B: Tôi rửa bát.

2.

A: Bạn làm gì vào buổi chiều?

B: Tôi giúp mẹ nấu ăn.

A: Và vào buổi tối, bạn làm gì?

B: Chúng tôi cùng nhau xem TV.

6 (trang 27 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Let’s play. (Hãy chơi.)

Tiếng Anh 4 Bài 41 - Unit 14 · Lesson 2 - Hình 6

(Học sinh thực hành trên lớp)

Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 4 Unit 14: Daily activities hay khác:

  • Từ vựng Tiếng Anh lớp 4 Unit 14

  • Tiếng Anh lớp 4 Unit 14 Lesson 1 (trang 24, 25)

  • Tiếng Anh lớp 4 Unit 14 Lesson 3 (trang 28, 29)

Bảng tổng hợp từ vựng & cấu trúc giao tiếp

Cấu trúc & Cụm từ mở rộng Phiên âm IPA Nghĩa tiếng Việt Mẫu câu & Ngữ cảnh ứng dụng
In the afternoon / In the evening /ɪn ði ˌɑːftəˈnuːn/ Vào buổi chiều / Vào buổi tối "I do homework in the evening."
Watch TV /wɒtʃ ˌtiː ˈviː/ Xem truyền hình "They watch TV after dinner."
Surf the Internet /sɜːf ði ˈɪntənet/ Lướt mạng Internet "He surfs the Internet for study."
How often...? /haʊ ˈɒfn/ Bạn có thường xuyên... không? "I brush my teeth twice a day."

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức cốt lõi 1: Nắm chắc mẫu câu giao tiếp trọng tâm: câu hỏi hành động theo buổi 'What does he/she do in the morning / evening?'.
  • Kiến thức cốt lõi 2: Hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng và cách đối thoại hỏi đáp tự nhiên, lịch sự cùng bạn bè.
  • Kiến thức cốt lõi 3: Luyện tập ngữ điệu câu hỏi và câu trả lời đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh lớp 4.
  • Kiến thức cốt lõi 4: Phát triển kỹ năng nghe hiểu và thực hành tương tác theo cặp (pair work) tích cực.
  • Kiến thức cốt lõi 5: Vận dụng linh hoạt mẫu câu vào các tình huống giao tiếp đời sống hàng ngày.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nắm chắc mẫu câu giao tiếp trọng tâm: câu hỏi hành động theo buổi 'What does he/she do in the morning / evening?'.
  • Hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng và cách đối thoại hỏi đáp tự nhiên, lịch sự cùng bạn bè.
  • Luyện tập ngữ điệu câu hỏi và câu trả lời đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh lớp 4.
  • Phát triển kỹ năng nghe hiểu và thực hành tương tác theo cặp (pair work) tích cực.
  • Vận dụng linh hoạt mẫu câu vào các tình huống giao tiếp đời sống hàng ngày.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cấu trúc câu giao tiếp chính trong Unit 14 · Lesson 2 là gì?
Trọng tâm là cấu trúc: câu hỏi hành động theo buổi 'What does he/she do in the morning / evening?'. Đây là mẫu câu thông dụng nhất giúp học sinh trao đổi thông tin mạch lạc.
Cần lưu ý điều gì về ngữ điệu khi hỏi và trả lời trong tiếng Anh?
Với câu hỏi có từ để hỏi Wh- (What, Where, When, Who, Why, How), ngữ điệu xuống giọng ở cuối câu. Với câu hỏi đảo Yes/No (Can you...?, Is it...?), ta lên giọng nhẹ ở âm tiết cuối cùng.
Làm thế nào để thực hành hội thoại đôi bạn (pair work) đạt hiệu quả cao nhất?
Một bạn đóng vai hỏi, một bạn đóng vai trả lời dựa vào các tranh gợi ý trong sách giáo khoa, sau đó hoán đổi vai cho nhau để cả hai bạn cùng nắm chắc kiến thức.
Quy tắc ngữ pháp quan trọng nào học sinh cần ghi nhớ trong bài học này?
Lưu ý sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, cách dùng mạo từ 'a/an/the' và vị trí các từ chỉ thời gian, nơi chốn trong câu.