Tiếng Anh lớp 4 · KNTT · Chương 14
Lý thuyết Tiếng Anh 4 Unit 14 · Lesson 3
Tóm tắt lý thuyết Tiếng Anh lớp 4 Unit 14 · Lesson 3 theo chương trình SGK Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống). Hệ thống hoá ngữ âm, từ vựng phong phú, cấu trúc câu giao tiếp mở rộng, bảng tổng hợp tiện ích và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
Ngữ âm & Từ vựng: Unit 14 · Lesson 3
Bài học Unit 14 · Lesson 3 trong chương trình Tiếng Anh lớp 4 (Global Success - Kết nối tri thức với cuộc sống) cung cấp vốn từ vựng phong phú, cấu trúc ngữ pháp trọng tâm, cách phát âm chuẩn IPA cùng các hoạt động đối thoại tương tác trực quan giúp các em rèn luyện đầy đủ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết.
Hoạt động tương tác & Thực hành giao tiếp
Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành đối thoại, hoạt động tương tác và lời giải chi tiết các phần luyện tập trong sách giáo khoa:
Lời giải bài tập Unit 14 lớp 4 Lesson 3 (trang 28, 29) trong Unit 14: Daily activities Tiếng Anh lớp 4 Global Success hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 4.
1 (trang 28 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.)
Bài nghe:

2 (trang 28 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Listen and circle. (Nghe và khoanh tròn.)
Bài nghe:

Đáp án:
|
1. c |
2. b |
Nội dung bài nghe:
1. When do you wash your clothes?
2. When does your sister watch TV?
Hướng dẫn dịch:
1. Khi nào bạn giặt quần áo?
2. Chị gái bạn xem TV khi nào?
3 (trang 28 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Let’s chant. (Hãy hát theo.)
Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:
Xem tivi, xem tivi.
Bạn có xem TV không?
Có. Có.
Khi nào bạn xem truyền hình?
Vào buổi tối. Vào buổi tối.
Giặt quần áo, giặt quần áo.
Bạn có giặt quần áo của bạn không?
Có. Có.
Khi nào bạn giặt quần áo của bạn?
Vào buổi chiều. Vào buổi chiều.
4 (trang 29 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Read and match. (Đọc và nối.)
It is Sunday today. We are at home. I do the housework with my parents. In the morning, I wash the clothes. In the afternoon, I help my mum with the cooking and clean the floor. In the evening, my dad and I wash the dishes.
Hướng dẫn dịch:
Hôm nay là chủ nhật. Chúng tôi đang ở nhà. Tôi làm việc nhà với bố mẹ tôi. Vào buổi sáng, tôi giặt quần áo. Vào buổi chiều, tôi giúp mẹ nấu ăn và lau sàn nhà. Vào buổi tối, bố và tôi rửa bát đĩa.

Đáp án:
|
1. c |
2. a, d |
3. b |
5 (trang 29 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Let’s write. (Hãy viết.)

Gợi ý:
I do a lot of housework on Sundays. In the morning, I wake up and have breakfast. In the afternoon, I watch TV and play games. In the evening, I have dinner with my family.
Hướng dẫn dịch:
Tôi làm việc nhà vào ngày chủ nhật. Vào buổi sáng, tôi thức dậy và ăn sáng. Vào buổi chiều, tôi xem TV và chơi trò chơi. Vào buổi tối, tôi ăn tối với gia đình tôi.
6 (trang 29 SGK Tiếng Anh lớp 4 Global Success): Project. (Dự án.)

(Học sinh thực hành trên lớp)
Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 4 Unit 14: Daily activities hay khác:
Từ vựng Tiếng Anh lớp 4 Unit 14
Tiếng Anh lớp 4 Unit 14 Lesson 1 (trang 24, 25)
Tiếng Anh lớp 4 Unit 14 Lesson 2 (trang 26, 27)
Bảng tổng hợp từ vựng & cấu trúc giao tiếp
| Ngữ âm & Giao tiếp tổng hợp | Phiên âm IPA | Nghĩa tiếng Việt | Mẫu câu & Ngữ cảnh ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Âm đuôi s/es ở ngôi thứ 3 số ít | Ngữ âm trọng tâm |
Quy tắc phát âm chuẩn đuôi -s/-es thì hiện tại đơn | "Ví dụ: Washes /ɪz/, Watches /ɪz/, Cooks /s/, Cleans /z/" |
| What does he/she do in the morning? | /wɒt dʌz hiː duː/ |
Ôn tập phát âm: Cậu/Cô ấy làm gì vào buổi sáng? | "He does morning exercise." |
| In the afternoon / In the evening | /ɪn ði ˌɑːftəˈnuːn/ |
Ôn tập cấu trúc: Vào buổi chiều / Vào buổi tối | "I do homework in the evening." |
| Thực hành giao tiếp | Ứng dụng thực tế |
Kể lại một ngày sinh hoạt năng động | "Luyện nói tự tin theo cặp và trước lớp" |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức cốt lõi 1: Hoàn thiện kỹ năng phát âm chuẩn xác trọng tâm ngữ âm: quy tắc chia động từ ngôi thứ ba số ít và phát âm đuôi -s/-es (/s/, /z/, /ɪz/).
- Kiến thức cốt lõi 2: Tập trung rèn luyện câu hỏi tần suất 'How often do you...? – Once / Twice a day' thông qua các hoạt động đọc diễn cảm và hát đồng dao.
- Kiến thức cốt lõi 3: Củng cố toàn diện vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học trong toàn bộ Unit.
- Kiến thức cốt lõi 4: Tự tin thực hành bài tập dự án (Project) hoặc trò chơi ngôn ngữ củng cố kiến thức.
- Kiến thức cốt lõi 5: Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và ý thức: xây dựng lối sống lành mạnh, điều độ và tự giác.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hoàn thiện kỹ năng phát âm chuẩn xác trọng tâm ngữ âm: quy tắc chia động từ ngôi thứ ba số ít và phát âm đuôi -s/-es (/s/, /z/, /ɪz/).
- Tập trung rèn luyện câu hỏi tần suất 'How often do you...? – Once / Twice a day' thông qua các hoạt động đọc diễn cảm và hát đồng dao.
- Củng cố toàn diện vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học trong toàn bộ Unit.
- Tự tin thực hành bài tập dự án (Project) hoặc trò chơi ngôn ngữ củng cố kiến thức.
- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và ý thức: xây dựng lối sống lành mạnh, điều độ và tự giác.