MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 13

Lý thuyết KHTN 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân

Chương 13: Di truyền nhiễm sắc thể · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 43: Nguyên phân và giảm phân theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Khái niệm nguyên phân

- Khái niệm: Nguyên phân là hình thức phân chia của tế bào nhân thực mà trong đó các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.

- Loại tế bào thực hiện: hầu hết tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng (tế bào mầm sinh dục).

- Cơ chế:

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 1: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 1: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Sơ đồ quá trình nguyên phân ở tế bào động vật

+ Trước khi nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể ở kì trung gian.

+ Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Phân chia nhân diễn ra qua 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). Phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của phân chia nhân.

Kì

Hoạt động

của NST

Bộ NST

trong 1 tế bào

Kì đầu

Các NST kép tiếp tục co xoắn.

2n NST kép

Kì giữa

Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

2n NST kép

Kì sau

Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.

4n NST đơn

Kì cuối

Tại mỗi cực tế bào, NST dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con.

2n NST đơn

- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống hệt tế bào mẹ.

- Ví dụ về nguyên phân:

+ Ở thực vật, khi hạt nảy mầm, tế bào phôi ở trong hạt nguyên phân liên tiếp và biệt hoá tạo ra số lượng lớn tế bào hình thành các cơ quan như rễ, thân, lá,...

+ Ở người, tế bào ở tầng tế bào sống của da nguyên phân liên tục để tạo các tế bào mới thay thế các tế bào da bị chết.

2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân

- Đối với cơ thể đa bào, nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ để thay thế tế bào già, tế bào tổn thương và giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.

- Đối với những loài nhân thực sinh sản vô tính, nguyên phân là cơ chế sinh sản để sinh ra các thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.

II - GIẢM PHÂN

1. Khái niệm giảm phân

- Khái niệm: Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính, từ một tế bào mẹ tạo ra bốn tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa, các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.

- Loại tế bào thực hiện: tế bào sinh dục giai đoạn chín.

- Cơ chế: Quá trình giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân II), trong đó NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian trước giảm phân I. Mỗi lần phân bào diễn ra gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 2: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 2: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Sơ đồ quá trình giảm phân ở tế bào động vật

Kì

Hoạt động của NST

Bộ NST

trong 1 tế bào

Kì đầu I

Các NST kép tiếp tục co xoắn, xảy ra tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các NST kép tương đồng.

2n NST kép

Kì giữa I

Các NST kép trong cặp tương đồng co xoắn cực đại và tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

2n NST kép

Kì sau I

Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân li về một cực của tế bào.

2n NST kép

Kì cuối I

Tại mỗi cực tế bào, NST kép dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con.

n NST kép

Kì đầu II

Các NST kép tiếp tục co xoắn.

n NST kép

Kì giữa II

Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

n NST kép

Kì sau II

Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.

2n NST đơn

Kì cuối II

Tại mỗi cực tế bào, NST dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con.

n NST đơn

- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa (n), các tế bào con chứa tổ hợp NST khác nhau.

- Ví dụ về giảm phân:

+ Ở nam giới, khi đến tuổi dậy thì, các tế bào sinh tinh (2n) trong tinh hoàn giảm phân tạo ra các tinh trùng (n).

+ Ở cây ngô, sự hình thành tế bào trứng (n) diễn ra ở noãn nằm trong bầu nhuỵ; trong noãn, mỗi tế bào mẹ đại bào tử (2n) tiến hành giảm phân cho ra bốn đại bào tử (n).

2. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân

a. Ý nghĩa di truyền học của giảm phân

- Đối với loài sinh sản hữu tính, giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp thế hệ con duy trì bộ nhiễm sắc thể 2n đặc trưng của loài: Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử.

- Giảm phân và thụ tinh cũng là hai cơ chế làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

b. Biến dị tổ hợp

- Khái niệm: Biến dị tổ hợp là biến dị xuất hiện do sự tổ hợp lại bộ NST (tổ hợp lại các allele) của tổ tiên và bố mẹ ở đời con cháu.

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 3: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 3: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Biến dị tổ hợp

- Cơ chế hình thành biến dị tổ hợp trong giảm phân và thụ tinh:

+ Nhờ sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I và sự phân li, tổ hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân I đã tạo nên các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc NST.

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 4: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 4: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Sự trao đổi chéo xảy ra giữa 2 trong 4 chromatid của cặp NST kép tương đồng

+ Thông qua sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau trong quá trình thụ tinh tạo nên vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới (biến dị tổ hợp).

III - PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

1. Phân biệt nguyên phân, giảm phân

Tiêu chí

Nguyên phân

Giảm phân

Loại tế bào thực hiện phân bào

Tế bào sinh dưỡng và tế bào mầm sinh dục.

Tế bào sinh dục giai đoạn chín.

Số lần phân chia bộ NST

1 lần.

2 lần.

Cách sắp xếp của các NST kép ở kì giữa

Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì giữa I: Các NST kép trong cặp tương đồng tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì giữa II: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo

Không.

Có thể.

Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)

Hai tế bào con có bộ NST 2n giống nhau và giống hệt tế bào mẹ.

Bốn tế bào con có bộ NST n khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc NST.

2. Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính

- Ở sinh vật sinh sản hữu tính, bộ NST đặc trưng của loài được ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ các quá trình là nguyên phân, giảm phân và thụ tinh:

+ Ở cơ thể trưởng thành, tế bào sinh dục chín trải qua giảm phân tạo ra các giao tử có bộ NST giảm đi một nửa (bộ NST đơn bội n). Sự kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST 2n trong các hợp tử được tạo thành.

+ Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ tế bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể mang bộ NST 2n đặc trưng của loài.

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 5: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 5: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính

→ NST vừa là vật chất mang thông tin di truyền, vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN

- Ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn: Nguyên phân là cơ sở tế bào học của nhiều phương pháp như nhân giống vô tính ở cây trồng (chiết cành, giâm cành, ghép chồi, nuôi cây mô); nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người; nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học;…

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 6: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nuôi cấy mô thực vật

giúp nhân nhanh tạo số lượng lớn

các cây có cùng kiểu gene

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 7: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Nuôi cấy tế bào ung thư

phục vụ nghiên cứu khoa học

- Ứng dụng của giảm phân trong thực tiễn: ứng dụng trong tạo giống cây trồng, vật nuôi dựa trên nguồn biến dị tổ hợp; ứng dụng thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn;…

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 8: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Tạo giống cây trồng

dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 9: Nguyên phân và giảm phân (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 43)

Thụ tinh trong ống nghiệm

phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí so sánhQuá trình Nguyên phânQuá trình Giảm phân
Loại tế bào diễn raTế bào sinh dưỡng (soma) và tế bào sinh dục sơ khaiTế bào sinh dục chín bước vào thời kì tạo giao tử
Số lần phân bàoChỉ có 1 lần phân chia tế bào duy nhấtGồm 2 lần phân bào liên tiếp (Giảm phân I và Giảm phân II)
Tiếp hợp trao đổi chéoHoàn toàn không có hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéoXảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu I tạo biến dị tổ hợp
Hành vi NST ở kì giữaCác NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạoKì giữa I: Các cặp NST kép xếp thành 2 hàng song song; Kì giữa II: 1 hàng
Số tế bào con tạo thànhTừ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào conTừ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con (4 tinh trùng hoặc 1 trứng + 3 thể cực)
Bộ NST của tế bào conTế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n2n giống hệt tế bào mẹTế bào con mang bộ NST đơn bội nn giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
Ý nghĩa sinh họcGiúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào già, tái sinh mô tổn thươngTạo giao tử cho thụ tinh, tạo nguồn biến dị tổ hợp dồi dào cho tiến hóa

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, gồm 4 kì liên tiếp: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối sau khi đã nhân đôi DNA ở kì trung gian.
  • Kiến thức then chốt 2: Đặc điểm mấu chốt của nguyên phân: Tại kì giữa các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo; tại kì sau mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đồng đều về hai cực tế bào →\rightarrow Kết quả tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n2n giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ ban đầu.
  • Kiến thức then chốt 3: Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục chín tạo giao tử, gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng DNA chỉ nhân đôi một lần duy nhất ở kì trung gian trước giảm phân I.
  • Kiến thức then chốt 4: Đặc điểm mấu chốt của giảm phân: Tại kì đầu I có hiện tượng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatid tương đồng tạo biến dị tổ hợp; tại kì sau I các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về hai cực; giảm phân II diễn ra tương tự nguyên phân →\rightarrow Kết quả từ 1 tế bào mẹ 2n2n tạo ra 4 tế bào con đơn bội (nn).
  • Kiến thức then chốt 5: Ý nghĩa phối hợp: Sự phối hợp giữa 3 quá trình Nguyên phân, Giảm phân và Thụ tinh bảo đảm duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ, đồng thời tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai, gồm 4 kì liên tiếp: Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối sau khi đã nhân đôi DNA ở kì trung gian.
  • Đặc điểm mấu chốt của nguyên phân: Tại kì giữa các NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo; tại kì sau mỗi NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân li đồng đều về hai cực tế bào →\rightarrow Kết quả tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n2n giống hệt nhau và giống hệt tế bào mẹ ban đầu.
  • Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục chín tạo giao tử, gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng DNA chỉ nhân đôi một lần duy nhất ở kì trung gian trước giảm phân I.
  • Đặc điểm mấu chốt của giảm phân: Tại kì đầu I có hiện tượng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatid tương đồng tạo biến dị tổ hợp; tại kì sau I các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về hai cực; giảm phân II diễn ra tương tự nguyên phân →\rightarrow Kết quả từ 1 tế bào mẹ 2n2n tạo ra 4 tế bào con đơn bội (nn).
  • Ý nghĩa phối hợp: Sự phối hợp giữa 3 quá trình Nguyên phân, Giảm phân và Thụ tinh bảo đảm duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ, đồng thời tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua 4 kì của quá trình Nguyên phân?
Sau khi nhân đôi ở kì trung gian: 1. Kì đầu: NST kép bắt đầu co xoắn, màng nhân biến mất, thoi phân bào xuất hiện; 2. Kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào; 3. Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li đồng đều về hai cực tế bào; 4. Kì cuối: NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện, tế bào chất phân chia tạo 2 tế bào con có bộ NST 2n2n giống hệt nhau và giống tế bào mẹ.
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của Giảm phân và mang lại ý nghĩa sinh học gì?
Diễn ra ở Kì đầu I của Giảm phân I giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng. Ý nghĩa: Dẫn tới sự hoán vị và trao đổi các đoạn gene tương ứng giữa các NST, làm xuất hiện các tổ hợp gene mới lạ trong giao tử, tạo nguồn biến dị tổ hợp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
So sánh kết quả phân bào giữa quá trình Nguyên phân và quá trình Giảm phân?
Từ 1 tế bào mẹ lưỡng bội (2n2n): Nguyên phân trải qua 1 lần phân bào tạo ra 2 tế bào con mang bộ NST lưỡng bội 2n2n nguyên vẹn giống hệt tế bào mẹ. Giảm phân trải qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội nn giảm đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu.
Sự phối hợp giữa 3 quá trình Nguyên phân, Giảm phân và Thụ tinh có ý nghĩa gì đối với loài sinh sản hữu tính?
Giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội (nn); Thụ tinh kết hợp hai giao tử đơn bội (n+nn + n) phục hồi lại bộ NST lưỡng bội (2n2n) cho hợp tử; Nguyên phân giúp hợp tử phân chia nhân đôi liên tục phát triển thành cơ thể trưởng thành duy trì ổn định bộ NST 2n2n qua các thế hệ tế bào. Sự phối hợp này duy trì tính ổn định của bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể, đồng thời tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú.

Đề luyện tập theo bài