MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết KHTN 9 Bài 19: Dãy hoạt động hoá học

Chương 7: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 19: Dãy hoạt động hoá học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I.  Xây dựng dãy hoạt động hoá học

- Khi quan sát phản ứng của kim loại với các chất khác nhau, có thể sắp xếp các kim loại thành dãy theo thứ tự khả năng phản ứng giảm dần. Dãy này được gọi là dãy hoạt động hoá học.

Ví dụ: Sắp xếp mức độ hoạt động hoá học của: Na, Fe, H, Cu, Ag bằng các khảo sát sau:

+ Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước;

+ Khảo sát phản ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid;

Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)
Hình 1: Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)

Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)
Hình 1: Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)

+ So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu.

Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)
Hình 2: Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)

Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)
Hình 2: Dãy hoạt động hoá học (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 19)

- Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau, người ta sắp xếp các kim loại và hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học:

K, Na, Ca, Mg. Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au

Dãy trên gọi là dãy hoạt động hoá học.

II. Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học

- Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hoá học giảm dần.

- Các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca,… tác dụng được với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen.

- Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch acid, giải phóng khí hydrogen.

- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Vị trí kim loại trong dãyPhản ứng với nước ở nhiệt độ thườngPhản ứng với acid loãng (HCl,H2SO4HCl, H_2SO_4 loãng)Phản ứng với dung dịch muối
Kim loại đầu dãy: K,Na,CaK, Na, CaPhản ứng mãnh liệt tạo kiềm và giải phóng H2H_2 (2Na+2H2O→2NaOH+H22Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2)Phản ứng rất mãnh liệt (nguy hiểm nổ)Tác dụng với nước trong dung dịch trước, không đẩy kim loại sau
Kim loại trung bình: Mg,Al,Zn,Fe,PbMg, Al, Zn, Fe, PbKhông phản ứng với nước ở nhiệt độ thường (hoặc rất chậm)Phản ứng giải phóng khí H2H_2 (Fe+2HCl→FeCl2+H2Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2)Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
Kim loại cuối dãy (sau H): Cu,Ag,AuCu, Ag, AuHoàn toàn không phản ứng với nướcHoàn toàn không phản ứng giải phóng H2H_2Bị các kim loại đứng trước đẩy ra khỏi dung dịch muối

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại thông dụng xếp theo mức độ giảm dần: K,Na,Ca,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,(H),Cu,Ag,AuK, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
  • Kiến thức then chốt 2: Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải; kim loại đầu dãy (K,Na,CaK, Na, Ca) hoạt động rất mạnh, kim loại cuối dãy (Ag,AuAg, Au) hoạt động rất yếu.
  • Kiến thức then chốt 3: Kim loại đứng trước Mg (K,Na,CaK, Na, Ca) phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí H2H_2: 2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow.
  • Kiến thức then chốt 4: Kim loại đứng trước H phản ứng với các dung dịch acid loãng (HCl,H2SO4HCl, H_2SO_4 loãng) giải phóng khí H2H_2; kim loại đứng sau H (Cu,Ag,AuCu, Ag, Au) không tác dụng.
  • Kiến thức then chốt 5: Kim loại đứng trước (từ Mg trở đi) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối: Zn+FeSO4→ZnSO4+FeZn + FeSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Fe.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại thông dụng xếp theo mức độ giảm dần: K,Na,Ca,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,(H),Cu,Ag,AuK, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au.
  • Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải; kim loại đầu dãy (K,Na,CaK, Na, Ca) hoạt động rất mạnh, kim loại cuối dãy (Ag,AuAg, Au) hoạt động rất yếu.
  • Kim loại đứng trước Mg (K,Na,CaK, Na, Ca) phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí H2H_2: 2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow.
  • Kim loại đứng trước H phản ứng với các dung dịch acid loãng (HCl,H2SO4HCl, H_2SO_4 loãng) giải phóng khí H2H_2; kim loại đứng sau H (Cu,Ag,AuCu, Ag, Au) không tác dụng.
  • Kim loại đứng trước (từ Mg trở đi) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối: Zn+FeSO4→ZnSO4+FeZn + FeSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Fe.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Đọc thuộc dãy hoạt động hóa học của kim loại và nêu ý nghĩa chiều biến thiên của dãy?
Dãy hoạt động: K,Na,Ca,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,(H),Cu,Ag,AuK, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Ý nghĩa: Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải; kim loại đứng đầu hoạt động mạnh nhất, kim loại đứng cuối hoạt động yếu nhất.
Các kim loại nào trong dãy hoạt động có thể phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng?
Các kim loại đứng trước Mg trong dãy (gồm kim loại kiềm và kiềm thổ như K,Na,Ca,BaK, Na, Ca, Ba) phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hydrogen (H2H_2). Ví dụ: 2Na+2H2O→2NaOH+H2↑2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2 \uparrow.
Dựa vào dãy hoạt động hóa học, hãy cho biết kim loại nào đẩy được H ra khỏi dung dịch acid loãng?
Các kim loại đứng trước Hydrogen trong dãy hoạt động hóa học (K,Na,Ca,Mg,Al,Zn,Fe,PbK, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb) đẩy được hydrogen ra khỏi các dung dịch acid loãng (HCl,H2SO4HCl, H_2SO_4 loãng). Các kim loại đứng sau Hydrogen (Cu,Ag,AuCu, Ag, Au) không tác dụng với dung dịch acid loãng giải phóng khí H2H_2.
Cho đinh sắt (FeFe) vào dung dịch kẽm sunfat (ZnSO4ZnSO_4), phản ứng có xảy ra không? Vì sao?
Phản ứng hoàn toàn không xảy ra. Vì trong dãy hoạt động hóa học, sắt (FeFe) đứng sau kẽm (ZnZn) nên sắt có tính kim loại yếu hơn kẽm, do đó sắt không thể đẩy được kẽm ra khỏi dung dịch muối của kẽm.

Đề luyện tập theo bài