Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết KHTN 9 Bài 4: Công và công suất
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 4: Công và công suất theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Công
Công cơ học (Công) là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật.


Công A của một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức: A = F.s
Trong đó:
+ F là lực tác dụng lên vật, đơn vị đo là niuton (N).
+ S là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là mét (m).
- Đơn vị của công là jun, kí hiệu là J (1 J = 1 N.m)
+ 1 kJ = 103 J + 1 MJ = 106 J
+ 1 BTU = 1055 J + 1 cal = 4,186 J
+ 1 kcal = 1 000 cal = 4186 J


- Trong trường hợp vật dịch chuyển không theo phương của lực, công của lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s được tính theo công thức:
(với là góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển của vật).
- Nếu vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng 0.
II. Công suất
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công.
Công thức tính: =
Trong đó:
+ A là công thực hiện được, đơn vị đo là jun (J).
+ t là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là giây (s).
+ là công suất, đơn vị đo là oát (W).
1 kW = 103 W; 1 MW = 106 W
1 GW = 109 W; 1 HP = 746 W
1 BTU/h = 0,293 W
- Công suất cũng được sử dụng để mô tả tốc độ chuyển hóa năng lượng của các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, điện năng.
Ví dụ: Một bóng đèn có công suất 50 W có nghĩa là bóng đèn đó có thể chuyển hóa 50 J điện năng trong 1 s thành các dạng năng lượng khác như quang năng, nhiệt năng.
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí | Công cơ học () | Công suất () |
|---|---|---|
| Khái niệm | Số đo năng lượng được truyền hoặc chuyển hóa khi có lực làm vật dịch chuyển | Đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công (công thực hiện trong 1 giây) |
| Công thức tính | ||
| Đơn vị trong hệ SI | Joule (), với | Watt (), với |
| Đơn vị ngoài SI | Kilojoule (), Calorie () | Kilowatt (), Mã lực (, ) |
| Ý nghĩa thực tế | Cho biết lượng công việc cơ học đã hoàn thành | Đánh giá mức độ khỏe hay yếu của người lao động hoặc động cơ máy móc |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Công cơ học () xuất hiện khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển một quãng đường theo phương của lực: .
- Kiến thức then chốt 2: Đơn vị đo công trong hệ SI là Joule (), với ; ngoài ra còn dùng Kilojoule ().
- Kiến thức then chốt 3: Nếu phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật thì lực đó không sinh công cơ học ().
- Kiến thức then chốt 4: Công suất () là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của người hoặc máy móc, được tính bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian: .
- Kiến thức then chốt 5: Đơn vị đo công suất trong hệ SI là Watt (), với ; ngoài ra dùng Kilowatt () hoặc mã lực ().
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Công cơ học () xuất hiện khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật dịch chuyển một quãng đường theo phương của lực: .
- Đơn vị đo công trong hệ SI là Joule (), với ; ngoài ra còn dùng Kilojoule ().
- Nếu phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật thì lực đó không sinh công cơ học ().
- Công suất () là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của người hoặc máy móc, được tính bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian: .
- Đơn vị đo công suất trong hệ SI là Watt (), với ; ngoài ra dùng Kilowatt () hoặc mã lực ().