Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 13
Lý thuyết KHTN 9 Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 44: Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm bài học
I - NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
- Bộ NST trong tế bào của đa số sinh vật nhân thực bao gồm NST thường và NST giới tính.
|
NST thường |
NST giới tính |
|
- Thường có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội. |
- Thường chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội. |
|
- Thường tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội và giống nhau ở hai giới. |
- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tồn tại thành cặp tương đồng (XY, XO) trong tế bào lưỡng bội và khác nhau ở hai giới. |
|
- Mang gene quy định tính trạng thường, không liên quan đến giới tính. |
- Mang gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính, các gene quy định tính trạng thường. |
- Ví dụ: Trong tế bào sinh dưỡng ở người có 46 NST, tồn tại thành 23 cặp. Trong đó có 22 cặp NST thường, giống nhau giữa nam và nữ, cặp còn lại là cặp NST giới tính, khác nhau giữa nam và nữ. Nam chứa cặp NST giới tính không tương đồng (kí hiệu là XY), nữ chứa cặp NST giới tính tương đồng (kí hiệu là XX). Bộ NST lưỡng bội (2n) của nam kí hiệu là 44A + XY, của nữ là 44A + XX.


Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ở nam và nữ
II - CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
1. Phân hóa giới tính ở sinh vật
- Giới tính của nhiều loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào:
|
Loài |
Cặp nhiễm sắc thể giới tính |
|
|
Giới đực |
Giới cái |
|
|
Người, động vật có vú, ruồi giấm, cây me chua,… |
XY |
XX |
|
Chim, bướm, lưỡng cư, bò sát, một số loài cá và côn trùng,… |
ZZ |
ZW |
|
Một số loài côn trùng (cào cào, châu chấu, ve sầu, gián,…) |
XO |
XX |
- Ở một số loài như ong, kiến,…, giới tính được xác định bằng mức bội thể của cơ thể: Con cái được phát triển từ trứng được thụ tinh, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Con đực phát triển từ trứng không thụ tinh, có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).


Ong đực mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội
2. Cơ chế xác định giới tính
- Ở đa số các loài giao phối trong đó có con người, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử (giảm phân) và sự tổ hợp lại cặp NST giới tính trong thụ tinh.
- Cơ chế xác định giới tính ở người:


Cơ chế xác định giới tính ở người
+ Khi giảm phân, nam giới mang cặp NST giới tính XY cho ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau 1 chứa X : 1 chứa Y, nữ giới mang cặp NST giới tính XX chỉ cho một loại trứng chứa X.
+ Qua thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đã tạo ra 2 loại hợp tử chứa XX, phát triển thành con gái và XY, phát triển thành con trai với tỉ lệ ngang nhau là 1 : 1.
III - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HOÁ GIỚI TÍNH
Giới tính ở một số loài cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác thuộc môi trường trong và ngoài cơ thể:
- Yếu tố môi trường trong cơ thể: Nếu cho hormone sinh dục tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát triển cá thể có thể làm thay đổi giới tính dù cặp NST giới tính không thay đổi. Ví dụ: Dùng hormone sinh dục đực methyltestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái chuyển thành cá đực.


Đực hóa cá vàng cái bằng methyltestosterone
- Yếu tố môi trường ngoài: Yếu tố môi trường bên ngoài cơ thể (ánh sáng, nhiệt độ, khói,…) có ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở một số loài.
+ Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn, rùa,... cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non.


Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của rùa con ở loài rùa xanh (Vích)
+ Thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa đực giảm.


Ánh sáng ảnh hưởng đến tỉ lệ hoa đực/cái ở hoa thầu dầu
+ Dưa chuột được hun khói thì tỉ lệ hoa cái tăng.


Khói ảnh hưởng đến tỉ lệ hoa đực/cái ở dưa chuột
→ Nhờ hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính, con người có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục tiêu sản xuất. Ví dụ: tạo ra nhiều bê đực để nuôi lấy thịt; tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy sữa; tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ;...
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí so sánh | Nhiễm sắc thể thường (Autosome - A) | Nhiễm sắc thể giới tính (Gonosome) |
|---|---|---|
| Số lượng trong tế bào người | Có 22 cặp (44 chiếc NST thường) | Chỉ có 1 cặp duy nhất (2 chiếc NST giới tính) |
| Đặc điểm cặp tương đồng | Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau ở cả nam và nữ | Ở nữ là cặp tương đồng ; ở nam là cặp không tương đồng |
| Chức năng di truyền chính | Quy định các tính trạng thường của cơ thể (nhóm máu, màu da, màu tóc) | Chủ yếu xác định giới tính của cơ thể và mang một số gene tính trạng liên kết giới tính |
| Cơ chế xác định giới tính | Không tham gia vào việc xác định giới tính nam nữ | Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa tinh trùng X/Y với trứng X tạo tỉ lệ 1 nam : 1 nữ |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Trong tế bào lưỡng bội () của các loài sinh vật phân tính có hai loại nhiễm sắc thể: Các cặp nhiễm sắc thể thường (kí hiệu ) giống nhau ở cả hai giới và Một cặp nhiễm sắc thể giới tính (kí hiệu hoặc ).
- Kiến thức then chốt 2: Cặp NST giới tính ở người và động vật có vú: Nữ giới là cặp tương đồng (giới đồng giao tử, chỉ tạo 1 loại trứng mang X); Nam giới là cặp không tương đồng (giới dị giao tử, tạo 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ ngang nhau ).
- Kiến thức then chốt 3: Cơ chế xác định giới tính ở người: Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa tinh trùng mang X với trứng X tạo hợp tử XX (phát triển thành con gái) và tinh trùng mang Y với trứng X tạo hợp tử XY (phát triển thành con trai); tỉ lệ thụ thai tự nhiên xấp xỉ nam : nữ.
- Kiến thức then chốt 4: Ở một số loài như chim, bướm, bò sát, ếch nhái: Giới đực là XX và giới cái là XY (hoặc ZW).
- Kiến thức then chốt 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính: Ngoài yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường trong (hormone sinh dục) và môi trường ngoài (nhiệt độ ấp trứng ở rùa cá sấu, ánh sáng, nồng độ chất hóa học) có thể làm biến đổi tỉ lệ giới tính; ứng dụng điều khiển giới tính trong chăn nuôi nhằm tăng năng suất.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Trong tế bào lưỡng bội () của các loài sinh vật phân tính có hai loại nhiễm sắc thể: Các cặp nhiễm sắc thể thường (kí hiệu ) giống nhau ở cả hai giới và Một cặp nhiễm sắc thể giới tính (kí hiệu hoặc ).
- Cặp NST giới tính ở người và động vật có vú: Nữ giới là cặp tương đồng (giới đồng giao tử, chỉ tạo 1 loại trứng mang X); Nam giới là cặp không tương đồng (giới dị giao tử, tạo 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ ngang nhau ).
- Cơ chế xác định giới tính ở người: Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa tinh trùng mang X với trứng X tạo hợp tử XX (phát triển thành con gái) và tinh trùng mang Y với trứng X tạo hợp tử XY (phát triển thành con trai); tỉ lệ thụ thai tự nhiên xấp xỉ nam : nữ.
- Ở một số loài như chim, bướm, bò sát, ếch nhái: Giới đực là XX và giới cái là XY (hoặc ZW).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính: Ngoài yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường trong (hormone sinh dục) và môi trường ngoài (nhiệt độ ấp trứng ở rùa cá sấu, ánh sáng, nồng độ chất hóa học) có thể làm biến đổi tỉ lệ giới tính; ứng dụng điều khiển giới tính trong chăn nuôi nhằm tăng năng suất.