Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 15
Lý thuyết KHTN 9 Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 49: Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Lý thuyết trọng tâm bài học
I - KHÁI NIỆM TIẾN HOÁ
- Khái niệm: Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.


Sự tiến hóa xương chi của ngựa qua thời gian
II - CHỌN LỌC NHÂN TẠO
- Khái niệm: Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến hoá nhằm tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
- Đối tượng chọn lọc: Vật nuôi, cây trồng.
- Động lực chọn lọc: Do nhu cầu thị hiếu ngày càng phức tạp của con người.
- Tác nhân chọn lọc: Con người.
- Cơ chế chọn lọc: Phát hiện, giữ lại, nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt (theo yêu cầu đề ra) và loại thải cá thể thiếu các đặc tính đó.
- Kết quả chọn lọc: Tạo được các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với nhu cầu của con người.
- Ví dụ:
|
Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ Cải (Brassicaceae) |
Quá trình chọn lọc nhân tạo các giống gà “siêu thịt” qua thời gian |
III - CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- Khái niệm: Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi hơn với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích nghi (biến dị di truyền) trở nên phổ biến trong quần thể.
- Đối tượng chọn lọc: Toàn bộ sinh học.
- Động lực chọn lọc: Do đấu tranh sinh tồn.
- Tác nhân chọn lọc: Điều kiện trong môi trường sống.
- Cơ chế chọn lọc:
+ Tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị không có lợi cho sinh vật (cá thể thích nghi hơn với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn) → Tần số gene (allele) quy định đặc điểm thích nghi của quần thể tăng qua các thế hệ và trở nên phổ biến trong quần thể.
+ Tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gene.
- Kết quả chọn lọc: Hình thành quần thể thích nghi với môi trường.
- Ví dụ: hình thành quần thể bướm có màu sắc thích nghi, hình thành quần thể côn trùng kháng thuốc trừ sâu, hình thành vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, hình thành chủng virus mới kháng vaccine sẵn có,…


Quá trình tiến hóa của bướm Biston betularia nhờ chọn lọc tự nhiên
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí so sánh | Chọn lọc Nhân tạo (Theo Darwin) | Chọn lọc Tự nhiên (Theo Darwin) |
|---|---|---|
| Động lực & Tác nhân | Do Con người chủ động thực hiện xuất phát từ nhu cầu kinh tế, sở thích | Do Điều kiện sống của tự nhiên (khí hậu, thức ăn, kẻ thù, dịch bệnh) |
| Tiêu chuẩn chọn lọc | Giữ lại những cá thể mang biến dị có lợi cho con người (dù có hại cho sinh vật) | Giữ lại những cá thể mang biến dị thích nghi tốt với môi trường tự nhiên |
| Tốc độ chọn lọc | Diễn ra rất nhanh chóng dưới bàn tay tác động chủ động của con người | Diễn ra chậm chạp qua hàng vạn, hàng triệu năm lịch sử Trái Đất |
| Kết quả chọn lọc | Tạo ra các giống vật nuôi và cây trồng đa dạng phục vụ nhu cầu nhân loại | Hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật và hình thành loài mới |
| Ví dụ thực tế | Từ loài chim bồ câu hoang dại chọn tạo thành hàng trăm giống bồ câu cảnh, bồ câu thịt | Hươu cao cổ có cổ dài do chọn lọc tự nhiên ưu thế vươn lá cây cao mùa hạn |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Tiến hóa sinh học là quá trình biến đổi lịch sử lâu dài của sinh giới từ dạng đơn giản đến phức tạp, từ kém thích nghi đến thích nghi hoàn hảo hơn, tạo nên sự đa dạng phong phú của các loài sinh vật ngày nay.
- Kiến thức then chốt 2: Học thuyết chọn lọc của Charles Darwin (1809 - 1882) đặt nền tảng giải thích nguồn gốc các loài thông qua hai hình thức chọn lọc: Chọn lọc nhân tạo và Chọn lọc tự nhiên.
- Kiến thức then chốt 3: Chọn lọc nhân tạo: Là quá trình con người chủ động chọn lọc, giữ lại và nhân giống những cá thể mang biến dị có lợi cho nhu cầu kinh tế, thị hiếu của con người và đào thải những dạng không mong muốn; động lực là nhu cầu của con người.
- Kiến thức then chốt 4: Chọn lọc tự nhiên: Là quá trình tự nhiên chọn lọc giữ lại những cá thể mang biến dị thích nghi hơn với điều kiện sống của môi trường để sống sót và sinh sản ưu thế, đồng thời đào thải những cá thể mang biến dị kém thích nghi; động lực là đấu tranh sinh tồn.
- Kiến thức then chốt 5: Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật và sự phân li tính trạng dẫn đến hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tiến hóa sinh học là quá trình biến đổi lịch sử lâu dài của sinh giới từ dạng đơn giản đến phức tạp, từ kém thích nghi đến thích nghi hoàn hảo hơn, tạo nên sự đa dạng phong phú của các loài sinh vật ngày nay.
- Học thuyết chọn lọc của Charles Darwin (1809 - 1882) đặt nền tảng giải thích nguồn gốc các loài thông qua hai hình thức chọn lọc: Chọn lọc nhân tạo và Chọn lọc tự nhiên.
- Chọn lọc nhân tạo: Là quá trình con người chủ động chọn lọc, giữ lại và nhân giống những cá thể mang biến dị có lợi cho nhu cầu kinh tế, thị hiếu của con người và đào thải những dạng không mong muốn; động lực là nhu cầu của con người.
- Chọn lọc tự nhiên: Là quá trình tự nhiên chọn lọc giữ lại những cá thể mang biến dị thích nghi hơn với điều kiện sống của môi trường để sống sót và sinh sản ưu thế, đồng thời đào thải những cá thể mang biến dị kém thích nghi; động lực là đấu tranh sinh tồn.
- Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật và sự phân li tính trạng dẫn đến hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung.

