MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết KHTN 9 Bài 8: Thấu kính

Chương 3: Ánh sáng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 8: Thấu kính theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Cấu tạo thấu kính và phân loại

- Thấu kính là một khối đồng chất trong suốt (thủy tinh, nhựa, …) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng.

Thấu kính (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 1: Thấu kính (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8)

Thấu kính (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 1: Thấu kính (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8)

- Có hai loại thấu kính:

+ Thấu kính rìa mỏng (có phần rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa) là thấu kính hội tụ, khi chiếu chùm sáng song song qua thấu kính ta thu được chùm tia ló hội tụ.

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 2: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 2: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

+ Thấu kính rìa dày (có phần rìa thấu kính dày hơn phần giữa).

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 3: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 3: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 4: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 4: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

- Quang tâm O của thấu kính là mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính.

- Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính.

- Tiêu điểm chính của thấu kính F:

+ Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính đối với thấu kính hội tụ.

+ Đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính đối với thấu kính phân kì.

- Tiêu cự của thấu kính (OF = f) là khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu kính.

III. Đường truyền của tia sáng qua thấu kính

- Giải thích sự truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ: Thấu kính được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở giữa là một khối trong suốt có hai mặt song song. Các lăng kính có đáy hướng về trục chính. Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về đáy, còn tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt của khối trong suốt nên truyền thẳng. Vì vậy, chùm sáng song song qua thấu kính hội tụ trở thành chùm sáng hội tụ.

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 5: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 5: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

- Giải thích sự truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì: Thấu kính được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở giữa là một khối trong suốt có hai mặt song song. Các lăng kính có đáy hướng ra xa trục chính. Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về đáy, còn tia sáng chính giữa vuông góc với hai mặt của khối trong suốt nên truyền thẳng. Vì vậy, chùm sáng song song qua thấu kính phân kì trở thành chùm sáng phân kì.

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 6: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 6: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

IV. Sự tạo ảnh của một vật qua thấu kính

Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

- Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.

- Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.

1. Cách vẽ ảnh tạo bởi thấu kính

Để vẽ ảnh của một điểm sáng S nằm ngoài trục chính (nguồn sáng rất nhỏ) qua thấu kính, ta thường xét các tia sáng sau đây:

- Tia sáng từ S tới quang tâm O của thấu kính thì truyền thẳng.

- Tia sáng từ S song song với trục chính của thấu kính thì tia ló tương ứng (hoặc đường kéo dài của tia ló) đi qua tiêu điểm chính F.

Giao điểm S’ của chùm tia ló (hoặc đường kéo dài của chùm tia ló) tương ứng với chùm tia tới xuất phát từ S chính là ảnh của S.

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 7: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 7: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

2. Dựng ảnh của một vật qua thấu kính

Để dựng ảnh của một vật nhỏ, phẳng AB đặt vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính của thấu kính, ta làm như sau:

- Sử dụng tia sáng đi qua quang tâm và tia sáng song song với trục chính xuất phát từ B. Điểm B là điểm sáng trên vật nằm ngoài trục chính. Giao điểm của hai tia ló là ảnh B’ của điểm B.

- Từ B’ hạ vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’, ta thu được ảnh A’B’ của vật.

- Ảnh của vật qua thấu kính phân kì:

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 8: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 8: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

- Ảnh của vật qua thấu kính hội tụ:

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 9: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

KHTN 9 Kết nối tri thức  Bài 8: Thấu kính
Hình 9: KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 8: Thấu kính

Quy ước: Ảnh thật được biểu diễn bằng mũi tên nét liền, ảnh ảo được biểu diễn bằng mũi tên nét đứt.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chíThấu kính hội tụ (TKHT)Thấu kính phân kì (TKPK)
Hình dạng tiết diệnPhần rìa mỏng hơn phần giữa (thấu kính mép mỏng)Phần rìa dày hơn phần giữa (thấu kính mép dày)
Kí hiệu trên sơ đồĐoạn thẳng có hai mũi tên hướng ra ngoàiĐoạn thẳng có hai mũi tên hướng vào trong
Tác dụng với chùm sáng tới song songChùm tia ló hội tụ tại một điểm trên trục chính (tiêu điểm)Chùm tia ló phân kì loe rộng, đường kéo dài cắt nhau tại tiêu điểm
Đặc điểm tạo ảnh của vật thậtCho ảnh thật (ngược chiều) nếu d>fd > f; Cho ảnh ảo (cùng chiều, lớn hơn vật) nếu d<fd < fLuôn luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật thật (nằm trong khoảng tiêu cự)
Ứng dụng thực tếKính lúp, vật kính máy ảnh, kính hiển vi, chữa tật viễn thịKính cận thị, lỗ ngắm cửa ra vào (mắt thần)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Thấu kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt phẳng và một mặt cong.
  • Kiến thức then chốt 2: Phân loại thấu kính: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa; Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
  • Kiến thức then chốt 3: Các điểm và đường mấu chốt của thấu kính: Quang tâm OO, trục chính, hai tiêu điểm chính FF và F′F' đối xứng qua quang tâm, tiêu cự f=OF=OF′f = OF = OF'.
  • Kiến thức then chốt 4: Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính: 1. Tia tới qua quang tâm truyền thẳng; 2. Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêu điểm ảnh; 3. Tia tới qua tiêu điểm cho tia ló song song trục chính.
  • Kiến thức then chốt 5: Đặc điểm tạo ảnh: Thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật (ngược chiều, hứng được trên màn) hoặc ảnh ảo (cùng chiều, lớn hơn vật); thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thấu kính là một khối chất trong suốt (thủy tinh, nhựa) giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt phẳng và một mặt cong.
  • Phân loại thấu kính: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa; Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
  • Các điểm và đường mấu chốt của thấu kính: Quang tâm OO, trục chính, hai tiêu điểm chính FF và F′F' đối xứng qua quang tâm, tiêu cự f=OF=OF′f = OF = OF'.
  • Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính: 1. Tia tới qua quang tâm truyền thẳng; 2. Tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêu điểm ảnh; 3. Tia tới qua tiêu điểm cho tia ló song song trục chính.
  • Đặc điểm tạo ảnh: Thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật (ngược chiều, hứng được trên màn) hoặc ảnh ảo (cùng chiều, lớn hơn vật); thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì về hình dạng bên ngoài và tác dụng lên chùm sáng tới song song?
Về hình dạng: Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa (thấu kính mép mỏng); Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa (thấu kính mép dày). Về tác dụng quang học: Khi chiếu chùm sáng tới song song với trục chính, thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm; thấu kính phân kì cho chùm tia ló loe rộng phân kì.
Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ?
Ba tia sáng đặc biệt: 1. Tia tới đi qua quang tâm OO thì truyền thẳng không đổi hướng; 2. Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính F′F'; 3. Tia tới đi qua tiêu điểm vật FF thì tia ló truyền song song với trục chính.
Thấu kính phân kì cho ảnh có đặc điểm như thế nào đối với vật thật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính?
Thấu kính phân kì luôn luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật thật, đồng thời ảnh ảo này luôn nằm bên trong khoảng tiêu cự của thấu kính (nằm giữa quang tâm OO và tiêu điểm vật FF).
Một vật sáng ABAB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20 cmf = 20\text{ cm}. Nếu đặt vật cách thấu kính d=30 cmd = 30\text{ cm} thì ảnh tạo thành là ảnh gì? Nếu đặt d=10 cmd = 10\text{ cm} thì ảnh là gì?
Khi d=30 cm>fd = 30\text{ cm} > f (f<d<2ff < d < 2f): Vật nằm ngoài tiêu cự nên thấu kính hội tụ cho một ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật. Khi d=10 cm<fd = 10\text{ cm} < f: Vật nằm trong khoảng tiêu cự nên thấu kính hội tụ cho một ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật (hoạt động như kính lúp).

Đề luyện tập theo bài