MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 9 · KNTT · Chương 15

Lý thuyết KHTN 9 Bài 50: Cơ chế tiến hoá

Chương 15: Tiến hóa · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 Bài 50: Cơ chế tiến hoá theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

I - QUAN ĐIỂM CỦA LAMARCK VỀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

- Cơ chế tiến hoá theo quan điểm tiến hoá của Lamarck là sự biến đổi và tích luỹ các đặc tính thu được do tác động của ngoại cảnh:

+ Sinh vật luôn chủ động thích ứng với sự thay đổi chậm chạp của môi trường, chúng không ngừng vươn tới một tổ chức cơ thể phức tạp hơn, do đó không có loài nào bị đào thải.

+ Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi làm cho các sinh vật của một loài tổ tiên ban đầu chủ động biến đổi cơ thể theo nhiều hướng khác nhau, qua nhiều thế hệ hình thành nhiều loài mới.

- Ví dụ về sự hình thành loài hươu cao cổ được Lamarck giải thích: Ban đầu cổ hươu ngắn, không ăn được lá cây trên cao, hươu phải vươn cao cổ lên để ăn được lá cây trên cao. Do cổ hươu được hoạt động theo hướng vươn dài ra nên cổ hươu ngày càng dài. Biến đổi cổ vươn dài được di truyền, tích luỹ qua các thế hệ và kết quả hình thành loài hươu cổ cao.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 1: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 1: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Lamarck

- Những hạn chế trong quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa là:

+ Chưa hiểu về nguyên nhân tiến hóa: Lamarck cho rằng sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu.

+ Chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền: Lamarck cho rằng mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy.

+ Chưa hiểu về cơ chế tiến hóa: Lamarck cho rằng sinh vật luôn có khả năng chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan, do đó không có loài nào bị đào thải.

II - QUAN ĐIỂM CỦA DARWIN VỀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ

- Cơ chế tiến hoá theo quan điểm tiến hoá của Darwin là sự tích luỹ các biến dị cá thể có lợi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên (được chọn lọc bởi môi trường) qua nhiều thế hệ, dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật:

+ Darwin gọi những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài là biến dị cá thể. Biến dị cá thể là vô hướng, phát sinh trong quá trình sinh sản.

+ Những biến dị giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống được tích luỹ và di truyền cho thế hệ sau, biến dị bất lợi cho sinh vật bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Kết quả hình thành các loài sinh vật có khả năng thích nghi cao với môi trường sống từ một loài ban đầu.

- Ví dụ về sự hình thành loài hươu cao cổ được Darwin giải thích: Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể thuộc loài hươu. Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết. Qua nhiều thế hệ, kết quả hình thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 2: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 2: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin

- Những hạn chế trong quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa:

+ Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.

+ Chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh các biến dị.

III - MỘT SỐ LUẬN ĐIỂM CỦA THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

1. Tiến hoá nhỏ

- Khái niệm: Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele, tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 3: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 3: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Tiến hóa nhỏ

- Đặc điểm: Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

- Quần thể là đơn vị của tiến hoá.

2. Nguồn biến dị di truyền của quần thể

- Các biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp) là nguyên liệu cho tiến hóa, tạo nên tính đa dạng của quần thể

- Nguồn biến dị di truyền chính của quần thể gồm: đột biến (biến dị sơ cấp), biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp). Ngoài ra, nguồn biến dị di truyền của quần thể còn được bổ sung bởi sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao tử từ quần thể khác vào.

3. Các nhân tố tiến hoá

- Khái niệm: Nhân tố tiến hóa là các nhân tố tác động vào quần thể gây nên sự biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của một nhóm cá thể trong quần thể.

- Nhân tố tiến hoá bao gồm: đột biến, di nhập gene, chọn lọc tự nhiên, yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

a. Đột biến

- Đột biến có thể tạo nên gene mới, allele mới hoặc biến allele này thành allele khác dẫn đến làm thay đổi tần số các allele và tần số các kiểu gene của quần thể.

b. Di - nhập gene

- Các cá thể di, nhập cư mang allele, kiểu gene vào hoặc ra khỏi quần thể dẫn đến làm thay đổi tần số các allele và tần số các kiểu gene của quần thể.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 4: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 4: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Sự phát tán cá thể thông qua di cư – nhập cư

c. Chọn lọc tự nhiên

- Chọn lọc tự nhiên đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi, tạo điều kiện cho những cá thể có kiểu hình thích nghi sinh sản làm tăng số lượng cá thể dẫn đến làm thay đổi tần số các allele và tần số các kiểu gene, phá vỡ cân bằng cũ, thiết lập cân bằng mới trong quần thể.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 5: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 5: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Tác động của chọn lọc tự nhiên

d. Yếu tố ngẫu nhiên

- Biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền là hiện tượng tần số các allele và tần số các kiểu gene của quần thể bị thay đổi đột ngột bởi một yếu tố ngẫu nhiên nào đó.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 6: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 6: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Tác động của yếu tố ngẫu nhiên

e. Giao phối không ngẫu nhiên

- Các hình thức giao phối không ngẫu nhiên: tự thụ phấn ở thực vật, giao phối cận huyết và giao phối có chọn lọc ở động vật.

- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số các allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 7: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 7: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Hiện tượng giao phối có chọn lọc ở động vật

4. Cơ chế tiến hoá lớn

- Khái niệm: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới).

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 8: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 8: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Tiến hóa lớn

- Đặc điểm: Tiến hoá lớn diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài, không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

- Cơ chế: Tiến hóa lớn diễn ra theo cơ chế phân li tính trạng của loài ban đầu dưới tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên.

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 9: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)
Hình 9: Cơ chế tiến hoá (KHTN 9 Kết nối tri thức Bài 50)

Sơ đồ phát sinh chủng loại sinh vật qua tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Nhân tố tiến hóaBản chất tác động lên quần thểLàm thay đổi tần số allele & kiểu gene?Vai trò định hướng tiến hóa
Đột biếnLàm phát sinh các allele mới, tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóaLàm thay đổi tần số allele rất chậm chạp (tần số đột biến thấp)Không định hướng tiến hóa
Di - nhập geneSự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể cùng loàiLàm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thểKhông định hướng tiến hóa
Chọn lọc tự nhiênĐào thải các cá thể có kiểu hình kém thích nghi, nhân rộng cá thể thích nghiLàm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định thích nghiLà nhân tố DUY NHẤT định hướng quá trình tiến hóa
Yếu tố ngẫu nhiênThiên tai, dịch bệnh làm giảm số lượng cá thể quần thể ngẫu nhiênCó thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi hoặc nhân rộng allele có hạiKhông định hướng tiến hóa
Giao phối không ngẫu nhiênTự thụ phấn, giao phối gần làm tăng đồng hợp, giảm dị hợpChỉ làm biến đổi thành phần kiểu gene, không đổi tần số alleleKhông định hướng tiến hóa

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại kết hợp học thuyết Darwin với các thành tựu của Di truyền học hiện đại, coi Quần thể là đơn vị cơ sở của tiến hóa.
  • Kiến thức then chốt 2: Nguồn nguyên liệu của tiến hóa: Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp; quá trình giao phối tổ hợp các allele tạo nên biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp dồi dào.
  • Kiến thức then chốt 3: Năm nhân tố tiến hóa làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể: 1. Đột biến; 2. Di - nhập gene; 3. Chọn lọc tự nhiên; 4. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền); 5. Giao phối không ngẫu nhiên.
  • Kiến thức then chốt 4: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất có hướng, quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa bằng cách đào thải các kiểu gene kém thích nghi và nhân rộng các kiểu gene thích nghi.
  • Kiến thức then chốt 5: Quá trình hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra sự cách li sinh sản giữa quần thể mới với quần thể gốc (thường qua các cơ chế cách li địa lý, cách li sinh thái, cách li tập tính).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại kết hợp học thuyết Darwin với các thành tựu của Di truyền học hiện đại, coi Quần thể là đơn vị cơ sở của tiến hóa.
  • Nguồn nguyên liệu của tiến hóa: Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp; quá trình giao phối tổ hợp các allele tạo nên biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp dồi dào.
  • Năm nhân tố tiến hóa làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể: 1. Đột biến; 2. Di - nhập gene; 3. Chọn lọc tự nhiên; 4. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền); 5. Giao phối không ngẫu nhiên.
  • Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất có hướng, quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa bằng cách đào thải các kiểu gene kém thích nghi và nhân rộng các kiểu gene thích nghi.
  • Quá trình hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra sự cách li sinh sản giữa quần thể mới với quần thể gốc (thường qua các cơ chế cách li địa lý, cách li sinh thái, cách li tập tính).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Theo Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, Quần thể có vai trò gì và nguồn nguyên liệu tiến hóa gồm những gì?
Quần thể là đơn vị cơ sở nhỏ nhất có thể tiến hóa (tiến hóa xảy ra ở cấp độ quần thể chứ không phải ở cấp độ cá thể riêng lẻ). Nguồn nguyên liệu của tiến hóa gồm: 1. Nguyên liệu sơ cấp là các biến dị Đột biến gene; 2. Nguyên liệu thứ cấp là các Biến dị tổ hợp phát sinh từ quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
Kể tên 5 nhân tố tiến hóa theo thuyết hiện đại và nhân tố nào là nhân tố duy nhất định hướng tiến hóa?
Năm nhân tố tiến hóa: 1. Đột biến; 2. Di - nhập gene; 3. Chọn lọc tự nhiên; 4. Các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền); 5. Giao phối không ngẫu nhiên. Trong đó, Chọn lọc tự nhiên là nhân tố DUY NHẤT có hướng (định hướng quá trình tiến hóa), quy định chiều hướng và nhịp điệu tiến hóa bằng cách đào thải kiểu hình kém thích nghi và nhân rộng kiểu hình thích nghi.
Yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) tác động như thế nào đến tần số allele của quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên (thiên tai núi lửa, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh) làm giảm sút đột ngột số lượng cá thể của quần thể một cách ngẫu nhiên không chọn lọc. Hậu quả: Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể hoặc làm cho một allele có hại bỗng nhiên trở nên phổ biến, làm biến đổi tần số allele của quần thể một cách đột ngột và vô hướng.
Quá trình hình thành loài mới thường diễn ra qua những con đường cách li nào?
Thường diễn ra qua 3 con đường cách li chính: 1. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý (trở ngại địa lý như núi cao, sông lớn ngăn cách các quần thể); 2. Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái (sống cùng khu vực nhưng ở các ổ sinh thái khác nhau); 3. Hình thành loài bằng con đường cách li tập tính hoặc đột biến lớn (lai xa và đa bội hóa tạo loài mới tức khắc).

Đề luyện tập theo bài