MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết KHTN 8 Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

Chương 2: Phản ứng hóa học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng

“Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.

Giải thích:

Trong các phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố hoá học vẫn giữ nguyên, vì vậy tổng khối lượng của chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các sản phẩm.

2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

- Xét phản ứng:

Barium chloride + Sodium sulfate → Barium sulfate + Sodium chloride

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mBarium chloride + mSodium sulfate = mBarium sulfate + mSodium chloride

Nếu biết khối lượng của ba chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại.

- Tổng quát: Nếu trong phản ứng có n chất, khi biết khối lượng đã tham gia và tạo thành của (n – 1) chất, ta sẽ xác định được khối lượng của chất còn lại.

1. Lập phương trình hoá học

- Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học với chất tham gia phản ứng ở bên trái mũi tên chỉ chiều phản ứng và chất sản phẩm ở bên phải mũi tên.

- Lập phương trình hoá học được thực hiện qua ba bước, được mô tả thông qua ví dụ sau:

Lập phương trình hoá học của phản ứng giữa nhôm (aluminium) và oxygen, tạo thành aluminium oxide.

Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:

Al + O2 −−−→Al2O3

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế:

Số nguyên tử Al và O ở 2 vế đều không bằng nhau, nhưng O có số nguyên tử nhiều hơn nên ta bắt đầu từ nguyên tố này trước. Do O2 có 2 nguyên tử O còn Al2O3 có 3 nguyên tử O nên để cân bằng, ta đặt hệ số 2 trước Al2O3 và hệ số 3 trước O2:

Al + 3O2 −−−→2Al2O3

Để cân bằng tiếp số nguyên tử Al ta cần đặt hệ số 4 trước Al ở vế trái.

Bước 3: Viết phương trình hoá học của phản ứng:

4Al + 3O2 → 2Al2O3

Lưu ý:

- Hệ số viết ngang với kí hiệu của các chất.

- Không thay đổi các chỉ số trong các công thức hoá học đã viết đúng.

Ví dụ: Oxygen phải viết ở dạng phân tử là O2, do đó ta không viết 6O mà phải viết 3O2.

- Nếu trong công thức hoá học, các chất ở 2 vế có những nhóm nguyên tử giống nhau (các nhóm nguyên tử này không bị biến đổi trong phản ứng mà chỉ bị chuyển từ chất này sang chất khác) thì coi nhóm nguyên tử này như một “nguyên tố” để cân bằng.

2. Ý nghĩa của phương trình hoá học

- Phương trình hoá học cho biết trong phản ứng hoá học, lượng các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm tuân theo một tỉ lệ xác định.

- Ví dụ: Xét phương trình hoá học:

4Al + 3O2 → 2Al2O3

Cứ 4 nguyên tử Al phản ứng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3.

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2.

Số mol Al : Số mol O2 : Số mol Al2O3 = 4 : 3 : 2.

Vậy tỉ lệ số mol của các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số của chúng trong phương trình hoá học.

Từ tỉ lệ về số mol, ta cũng xác định được tỉ lệ về khối lượng các chất:

Khối lượng Al : Khối lượng O2 : Khối lượng Al2O3 = (27 × 4) : (32 × 3) : (102 × 2) = 9 : 8 : 17.

Nghĩa là cứ 9 gam Al phản ứng hết với 8 gam O2 tạo ra 17 gam Al2O3.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Bước thực hiệnThao tác chi tiếtQuy tắc / Nguyên lý áp dụngVí dụ: Đốt cháy khí methane (CH4CH_4)
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứngGhi CTHH của các chất phản ứng và sản phẩmĐặt dấu mũi tên nét đứt giữa hai vếCH4+O2⇢CO2+H2OCH_4 + O_2 \dashrightarrow CO_2 + H_2O
Bước 2: Cân bằng số nguyên tửTìm hệ số thích hợp đặt trước các CTHHBảo toàn số nguyên tử mỗi nguyên tố (C, H rồi đến O)Bên trái có 4 H →\rightarrow thêm 2 trước H2OH_2O; bên phải 4 O →\rightarrow thêm 2 trước O2O_2
Bước 3: Viết PTHH hoàn chỉnhThay mũi tên nét đứt bằng nét liềnHệ số tỉ lượng là các số nguyên tối giảnCH4+2O2→CO2+2H2OCH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O
Ý nghĩa định lượngTỉ lệ số phân tử: 1:2:1:21 : 2 : 1 : 2Tỉ lệ số mol: 1 mol CH4:2 mol O21\text{ mol } CH_4 : 2\text{ mol } O_2Bảo toàn khối lượng: mCH4+mO2=mCO2+mH2Om_{CH_4} + m_{O_2} = m_{CO_2} + m_{H_2O}

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Nội dung Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng (mA+mB=mC+mDm_A + m_B = m_C + m_D).
  • Kiến thức then chốt 2: Giải thích: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố được giữ nguyên vẹn.
  • Kiến thức then chốt 3: Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm kèm theo hệ số tỉ lượng phù hợp.
  • Kiến thức then chốt 4: Các bước lập phương trình hóa học: Viết sơ đồ phản ứng →\rightarrow Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế →\rightarrow Viết phương trình hóa học hoàn chỉnh.
  • Kiến thức then chốt 5: Ý nghĩa PTHH: Cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử cũng như tỉ lệ về số mol giữa các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nội dung Định luật bảo toàn khối lượng: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng (mA+mB=mC+mDm_A + m_B = m_C + m_D).
  • Giải thích: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố được giữ nguyên vẹn.
  • Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm kèm theo hệ số tỉ lượng phù hợp.
  • Các bước lập phương trình hóa học: Viết sơ đồ phản ứng →\rightarrow Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế →\rightarrow Viết phương trình hóa học hoàn chỉnh.
  • Ý nghĩa PTHH: Cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử cũng như tỉ lệ về số mol giữa các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và viết công thức toán học cho phản ứng A+B→C+DA + B \rightarrow C + D?
Nội dung: 'Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng'. Với phản ứng tổng quát A+B→C+DA + B \rightarrow C + D, công thức toán học là: mA+mB=mC+mDm_A + m_B = m_C + m_D.
Vì sao khi nung đá vôi (CaCO3CaCO_3) khối lượng chất rắn thu được lại giảm, còn khi đốt thanh sắt (FeFe) trong không khí khối lượng lại tăng lên?
Khi nung đá vôi: CaCO3→t∘CaO+CO2↑CaCO_3 \xrightarrow{t^\circ} CaO + CO_2 \uparrow, khí CO2CO_2 bay vào không khí nên chất rắn còn lại chỉ là CaOCaO, khiến khối lượng đo được giảm đi đúng bằng khối lượng khí CO2CO_2 thoát ra. Khi đốt thanh sắt: 3Fe+2O2→t∘Fe3O43Fe + 2O_2 \xrightarrow{t^\circ} Fe_3O_4, sắt đã kết hợp với khí oxygen trong không khí tạo thành chất rắn Fe3O4Fe_3O_4, do đó khối lượng tăng thêm đúng bằng khối lượng khí O2O_2 đã phản ứng. Cả hai trường hợp đều tuân thủ chặt chẽ định luật bảo toàn khối lượng.
Trình bày 3 bước cơ bản để lập phương trình hóa học?
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng gồm công thức hóa học của các chất tham gia và sản phẩm, nối với nhau bằng mũi tên nét đứt. Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế bằng cách tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học (không thay đổi chỉ số chân). Bước 3: Viết phương trình hóa học hoàn chỉnh bằng cách thay mũi tên nét đứt bằng mũi tên nét liền.
Ý nghĩa của phương trình hóa học 2H2+O2→2H2O2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O là gì?
Phương trình cho biết tỉ lệ số phân tử: Cứ 2 phân tử khí hydrogen phản ứng với 1 phân tử khí oxygen tạo ra 2 phân tử nước (tỉ lệ 2:1:22 : 1 : 2). Tỉ lệ này cũng chính là tỉ lệ về số mol giữa các chất: Cứ 2 mol H2H_2 phản ứng với 1 mol O2O_2 tạo ra 2 mol H2OH_2O.

Đề luyện tập theo bài