MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết KHTN 8 Bài 43: Quần xã sinh vật

Chương 9: Sinh vật và môi trường · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 43: Quần xã sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT

- Khái niệm quần xã sinh vật: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất, do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 1: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 1: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

- Ví dụ: Quần xã rừng mưa nhiệt đới, quần xã rừng rụng lá theo mùa,…

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 2: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 2: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

Một số đặc trưng cơ bản của quần xã: độ đa dạng và thành phần loài trong quần xã.

- Độ đa dạng của quần xã: được thể hiện bằng mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã. Quần xã nào có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn thì quần xã có độ đa dạng càng cao.

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 3: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 3: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

- Thành phần loài trong quần xã:

+ Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạng, đóng vai trò quan trọng trong quần xã. Ví dụ: Lúa là loài ưu thế trong quần xã ruộng lúa.

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 4: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 4: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã. Ví dụ: Cá cóc là loài đặc trưng của Vườn Quốc gia Tam Đảo.

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 5: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 5: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

III. BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG QUẦN XÃ

- Hiện trạng: Do nhiều nguyên nhân khác nhau (ô nhiễm môi trường, săn bắt động vật hoang dã trái phép, phá rừng, thiên tai,…), đa dạng sinh học ở Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới đang bị suy giảm.

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 6: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 6: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

- Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã: tuyên truyền về giá trị của đa dạng sinh học; xây dựng luật và chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học; thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; tăng cường công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật; nghiêm cấm săn bắt, mua bán trái pháp luật những loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng;…

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 7: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)
Hình 7: Quần xã sinh vật (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 43)

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Mối quan hệNhóm quan hệBản chất tương tác (+,−,0+, -, 0)Ví dụ điển hình trong tự nhiên
Cộng sinhQuan hệ hỗ trợCả hai loài cùng có lợi (+,++, +) và gắn bó bắt buộcĐịa y (nấm và tảo), vi khuẩn nốt sần Rhizobium ở rễ cây họ Đậu
Hội sinhQuan hệ hỗ trợMột loài có lợi, loài kia không lợi cũng không hại (+,0+, 0)Cây phong lan bám trên thân cây gỗ lớn; cá ép bám trên mai rùa
Cạnh tranhQuan hệ đối khángHai loài tranh giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở), cả hai đều bị hại (−,−-, -)Cỏ dại và lúa cạnh tranh chất dinh dưỡng và ánh sáng
Kí sinhQuan hệ đối khángMột loài sống nhờ trên cơ thể loài khác hút dinh dưỡng (+,−+, -)Giun đũa sống kí sinh trong ruột non người; bọ chét trên chó mèo
Vật ăn thịt - Con mồiQuan hệ đối khángMột loài tiêu thụ loài khác làm thức ăn (+,−+, -)Hổ săn hươu nai; chim sâu bắt sâu bọ ăn lá

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sinh sống trong một không gian và thời gian nhất định, gắn bó với nhau qua các mối quan hệ qua lại chặt chẽ.
  • Kiến thức then chốt 2: Đặc trưng về thành phần loài của quần xã: Độ đa dạng về số lượng loài; loài ưu thế (đóng vai trò quan trọng, số lượng cá thể nhiều) và loài đặc trưng (chỉ có ở một quần xã hoặc có số lượng vượt trội).
  • Kiến thức then chốt 3: Cấu trúc phân tầng không gian trong quần xã: Phân tầng thẳng đứng (tầng vượt tán, tầng tán, tầng dưới tán, tầng thảm cỏ ở rừng mưa) và phân tầng theo chiều ngang nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn sống.
  • Kiến thức then chốt 4: Các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài: Cộng sinh (hai bên cùng có lợi và bắt buộc) và Hội sinh (một bên có lợi, một bên không lợi cũng không hại).
  • Kiến thức then chốt 5: Các mối quan hệ đối kháng giữa các loài: Cạnh tranh (giành thức ăn, nơi ở), Kí sinh (sống nhờ trên vật chủ) và Sinh vật này ăn sinh vật khác (động vật ăn thực vật, thú săn mồi).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sinh sống trong một không gian và thời gian nhất định, gắn bó với nhau qua các mối quan hệ qua lại chặt chẽ.
  • Đặc trưng về thành phần loài của quần xã: Độ đa dạng về số lượng loài; loài ưu thế (đóng vai trò quan trọng, số lượng cá thể nhiều) và loài đặc trưng (chỉ có ở một quần xã hoặc có số lượng vượt trội).
  • Cấu trúc phân tầng không gian trong quần xã: Phân tầng thẳng đứng (tầng vượt tán, tầng tán, tầng dưới tán, tầng thảm cỏ ở rừng mưa) và phân tầng theo chiều ngang nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn sống.
  • Các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài: Cộng sinh (hai bên cùng có lợi và bắt buộc) và Hội sinh (một bên có lợi, một bên không lợi cũng không hại).
  • Các mối quan hệ đối kháng giữa các loài: Cạnh tranh (giành thức ăn, nơi ở), Kí sinh (sống nhờ trên vật chủ) và Sinh vật này ăn sinh vật khác (động vật ăn thực vật, thú săn mồi).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quần xã sinh vật là gì và phân biệt quần xã với quần thể sinh vật?
Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng sinh sống trong một không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau qua các mối quan hệ qua lại chặt chẽ. Phân biệt: Quần thể chỉ gồm các cá thể của MỘT loài duy nhất; quần xã gồm NHIỀU loài khác nhau cùng chung sống.
Thế nào là loài ưu thế và loài đặc trưng trong quần xã sinh vật? Cho ví dụ?
Loài ưu thế là loài đóng vai trò quyết định cấu trúc và hướng phát triển của quần xã do có số lượng cá thể đông đảo, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh (ví dụ: cây gỗ lim, sến trong rừng nhiệt đới). Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nhất định hoặc có số lượng cá thể nhiều hơn hẳn các loài khác (ví dụ: cá cóc ở Tam Đảo, cây tràm ở rừng U Minh).
Cấu trúc phân tầng thẳng đứng trong rừng mưa nhiệt đới có ý nghĩa sinh học gì?
Rừng mưa phân thành nhiều tầng: Tầng vượt tán, tầng tán chính, tầng dưới tán, tầng thảm cỏ mục. Ý nghĩa: Giúp các loài thực vật tận dụng tối đa nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời theo các nhu cầu quang hợp khác nhau; đồng thời tạo ra nhiều ổ sinh thái và nơi ở thích hợp cho các loài động vật khác nhau chung sống không cạnh tranh gay gắt.
Phân biệt mối quan hệ Cộng sinh và Hội sinh giữa các loài trong quần xã?
Cộng sinh là mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa hai loài, cả hai cùng có lợi và bắt buộc phải có nhau để sinh tồn (ví dụ: Địa y là sự cộng sinh bắt buộc giữa nấm và tảo; vi khuẩn nốt sần với rễ cây họ đậu). Hội sinh là mối quan hệ mà một bên có lợi còn bên kia không có lợi nhưng cũng không bị hại gì (ví dụ: Phong lan bám trên thân cây gỗ lớn lấy giá thể; cá ép bám trên da cá mập để đi nhờ).

Đề luyện tập theo bài