Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết KHTN 8 Bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ
- Các thành phần môi trường trong của cơ thể: Môi trường trong của cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết.


- Mối liên hệ giữa môi trong với môi trường ngoài cơ thể: Môi trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da,…


II. CÂN BẰNG MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ
- Cân bằng môi trường trong của cơ thể:
+ Cân bằng môi trường trong của cơ thể là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường.
+ Các chỉ số đánh giá cân bằng môi trường trong cơ thể: nồng độ glucose, sodium chloride, urea, uric acid và pH trong máu. Để xác định nồng độ một số yếu tố trong cơ thể như nồng độ glucose, uric acid, người ta thường làm xét nghiệm máu hoặc nước tiểu.


- Mất cân bằng môi trường trong của cơ thể:
+ Khi môi trường trong của cơ thể không được duy trì ổn định (mất cân bằng) sẽ gây ra sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cơ quan và cơ thể.
+ Một số ví dụ về mất cân bằng môi trường trong của cơ thể:
Nếu chỉ số glucose trong máu cao hơn bình thường trong thời gian dài (chỉ số glucose khi không ăn trong vòng 8 giờ trên 7 mmol/L) thì cơ thể đã mắc bệnh tiểu đường.


Nếu lượng uric acid trong máu cao hơn mức bình thường kéo dài sẽ dẫn đến mắc bệnh viêm khớp, gout, suy thận,… Nếu lượng uric acid trong máu thấp hơn bình thường trong thời gian dài, cơ thể có nguy cơ bị các bệnh rối loạn chức năng gan, thận.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Cơ quan điều hòa | Chỉ số nội môi được duy trì | Cơ chế tác động sinh học | Hậu quả khi bị rối loạn kéo dài |
|---|---|---|---|
| Thận | Áp suất thẩm thấu, lượng nước và nồng độ muối khoáng | Tăng/giảm hấp thụ lại nước và dưới tác dụng của hormone ADH, aldosterone | Phù nề, tăng huyết áp, ngộ độc urê do suy thận |
| Gan | Nồng độ glucose máu (đường huyết ổn định ) | Chuyển glucose thừa thành glycogen dự trữ (nhờ insulin); phân giải glycogen giải phóng glucose (nhờ glucagon) | Bệnh đái tháo đường (đường huyết cao) hoặc hôn mê do tụt đường huyết |
| Phổi (Hệ hô hấp) | Độ pH của máu (duy trì ) | Tăng cường thải khí khi máu bị toan hóa (nhiễm acid) qua phản ứng | Rối loạn nhịp thở, nhiễm toan hô hấp gây suy hô hấp |
| Da & Hệ mạch | Nhiệt độ cơ thể (thân nhiệt ) | Điều hòa tỏa nhiệt qua mồ hôi và co dãn mao mạch dưới da | Say nắng sốc nhiệt khi quá nóng hoặc hạ thân nhiệt khi quá lạnh |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, dịch mô (dịch kẽ) và bạch huyết; bao quanh và tạo điều kiện trực tiếp cho các tế bào sinh sống.
- Kiến thức then chốt 2: Cân bằng nội môi là trạng thái duy trì ổn định tương đối của các điều kiện hóa lí trong môi trường trong (nhiệt độ, huyết áp, pH, áp suất thẩm thấu, nồng độ glucose máu).
- Kiến thức then chốt 3: Thận đóng vai trò then chốt điều hòa áp suất thẩm thấu thông qua việc điều chỉnh lượng nước và nồng độ muối khoáng bài tiết qua nước tiểu.
- Kiến thức then chốt 4: Gan đóng vai trò chủ chốt điều hòa nồng độ glucose trong máu thông qua dự trữ glucose dưới dạng glycogen khi đường huyết cao và phân giải glycogen thành glucose khi đường huyết thấp dưới sự điều hòa của insulin và glucagon.
- Kiến thức then chốt 5: Khi cân bằng nội môi bị rối loạn kéo dài sẽ dẫn tới bệnh lý nguy hiểm (đái tháo đường, suy thận, cao huyết áp); cần duy trì lối sống lành mạnh và khám sức khỏe định kì.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, dịch mô (dịch kẽ) và bạch huyết; bao quanh và tạo điều kiện trực tiếp cho các tế bào sinh sống.
- Cân bằng nội môi là trạng thái duy trì ổn định tương đối của các điều kiện hóa lí trong môi trường trong (nhiệt độ, huyết áp, pH, áp suất thẩm thấu, nồng độ glucose máu).
- Thận đóng vai trò then chốt điều hòa áp suất thẩm thấu thông qua việc điều chỉnh lượng nước và nồng độ muối khoáng bài tiết qua nước tiểu.
- Gan đóng vai trò chủ chốt điều hòa nồng độ glucose trong máu thông qua dự trữ glucose dưới dạng glycogen khi đường huyết cao và phân giải glycogen thành glucose khi đường huyết thấp dưới sự điều hòa của insulin và glucagon.
- Khi cân bằng nội môi bị rối loạn kéo dài sẽ dẫn tới bệnh lý nguy hiểm (đái tháo đường, suy thận, cao huyết áp); cần duy trì lối sống lành mạnh và khám sức khỏe định kì.