MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết KHTN 8 Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

Chương 9: Sinh vật và môi trường · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Khái niệm môi trường sống

- Khái niệm môi trường sống: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 1: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 1: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

- Ví dụ: Các nhân tố trong môi trường sống của cây xanh như nhiệt độ, ánh sáng, gió, độ ẩm, nồng độ O2, nồng độ CO2, châu chấu, con bò, cỏ, con người,…

2. Các loại môi trường sống chủ yếu

- Môi trường sống chủ yếu của sinh vật gồm: môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật.

+ Môi trường cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển.

+ Môi trường nước gồm những vùng nước ngọt, nước mặn, nước lợ.

+ Môi trường trong đất gồm các lớp đất.

+ Môi trường sinh vật là cơ thể của động vật, thực vật, con người,…

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 2: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 2: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

- Mỗi loài sinh vật thường có một môi trường sống đặc trưng. Ví dụ: Con sùng đất có môi trường sống trong đất; sâu đục thân sống trong cơ thể thực vật;…

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 3: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 3: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

1. Khái niệm nhân tố sinh thái

- Khái niệm: Nhân tố sinh thái là các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

- Phân loại: Các nhân tố sinh thái được xếp vào hai nhóm là nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.

+ Nhân tố sinh thái vô sinh: là các yếu tố không sống của môi trường. Ví dụ: nhiệt độ, ánh sáng, gió, nồng độ oxygen,…

+ Nhân tố sinh thái hữu sinh: là các yếu tố sống của môi trường, bao gồm cả con người và các sinh vật khác. Ví dụ: con bò, cỏ, giun đất,…

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 4: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 4: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh vật

a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh

- Ánh sáng, nhiệt độ,… là những nhân tố vô sinh có ảnh hưởng thường xuyên đến sinh vật.

- Ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh vật:

+ Đối với thực vật: Thực vật thích nghi khác nhau trong các điều kiện chiếu sáng khác nhau, được chia thành hai nhóm chủ yếu là cây ưa sáng và cây ưa bóng.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 5: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 5: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

+ Đối với động vật: Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết và định hướng di chuyển trong không gian.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 6: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 6: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh vật: Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của sinh vật.

+ Ví dụ: Gấu Bắc Cực sống ở môi trường lạnh nên chúng có bộ lông màu trắng, dày, lớp mỡ dày giúp chúng giữ ấm cơ thể.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 7: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 7: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

b) Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh

- Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật sống xung quanh. Thông qua các mối quan hệ cùng loài hoặc khác loài, các sinh vật có thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.

- Ví dụ:

+ Các con trâu sống thành đàn có thể hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ con già yếu và các con non khỏi kẻ thù tấn công.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 8: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 8: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

+ Sống trên cùng một cánh đồng lúa, cỏ dại cạnh tranh chất dinh dưỡng với lúa nên khi cỏ dại phát triển thì năng suất lúa giảm.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 9: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

III. GIỚI HẠN SINH THÁI

- Khái niệm: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

- Ví dụ: Cá rô phi ở Việt Nam không thể tồn tại ở nhiệt độ dưới 5,6oC và trên 42oC, khoảng nhiệt từ 5,6oC đến 42oC được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi.

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 10: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)
Hình 10: Môi trường và các nhân tố sinh thái (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 41)

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chíNhân tố sinh thái vô sinhNhân tố sinh thái hữu sinh
Bản chấtCác yếu tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanhMối quan hệ giữa các sinh vật sống với nhau và với con người
Các thành phần chínhÁnh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, nước, chất đất, áp suấtThực vật, động vật, nấm, vi sinh vật và nhân tố con người
Cơ chế tác độngTác động trực tiếp lên quá trình trao đổi chất và năng lượng sinh vậtTác động qua chuỗi thức ăn, nơi ở, sự cạnh tranh hay hỗ trợ
Khả năng biến đổiBiến đổi tuần hoàn theo chu kì ngày đêm hoặc theo mùaBiến đổi phụ thuộc vào mật độ và diễn thế quần xã sinh thái
Ví dụ thực tếCây rụng lá vào mùa đông khô lạnh; gấu ngủ đôngCạnh tranh con mồi giữa hổ và báo; sâu ăn lá cây

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của chúng.
  • Kiến thức then chốt 2: Có 4 loại môi trường sống chủ yếu: Môi trường cạn (trên mặt đất và khí quyển), môi trường nước (nước ngọt, nước lợ, nước mặn), môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
  • Kiến thức then chốt 3: Nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: Nhân tố vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, thổ nhưỡng) và nhân tố hữu sinh (sinh vật và con người).
  • Kiến thức then chốt 4: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
  • Kiến thức then chốt 5: Trong giới hạn sinh thái có điểm cực thuận (sinh vật phát triển tốt nhất), khoảng thuận lợi và các khoảng chống chịu; vượt ra ngoài giới hạn sinh thái sinh vật sẽ bị ức chế hoặc chết.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của chúng.
  • Có 4 loại môi trường sống chủ yếu: Môi trường cạn (trên mặt đất và khí quyển), môi trường nước (nước ngọt, nước lợ, nước mặn), môi trường trong đất và môi trường sinh vật.
  • Nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: Nhân tố vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, không khí, thổ nhưỡng) và nhân tố hữu sinh (sinh vật và con người).
  • Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
  • Trong giới hạn sinh thái có điểm cực thuận (sinh vật phát triển tốt nhất), khoảng thuận lợi và các khoảng chống chịu; vượt ra ngoài giới hạn sinh thái sinh vật sẽ bị ức chế hoặc chết.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Môi trường sống của sinh vật là gì và kể tên 4 môi trường sống chủ yếu trên Trái Đất?
Môi trường sống của sinh vật là toàn bộ không gian bao quanh sinh vật, gồm tất cả các yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của chúng. Bốn môi trường sống chủ yếu: 1. Môi trường trên cạn (mặt đất và khí quyển); 2. Môi trường nước (nước ngọt, nước mặn, nước lợ); 3. Môi trường trong đất; 4. Môi trường sinh vật (cơ thể động vật, thực vật là nơi sống của kí sinh trùng).
Nhân tố sinh thái là gì và được chia thành những nhóm nhân tố nào?
Nhân tố sinh thái là các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật. Nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm chính: 1. Nhóm nhân tố vô sinh (yếu tố vật lý, hóa học: ánh sáng, nhiệt độ, nước, không khí, đất đá); 2. Nhóm nhân tố hữu sinh (thế giới sống gồm các loài sinh vật khác và đặc biệt là nhân tố con người).
Giới hạn sinh thái là gì? Nêu các khoảng giá trị bên trong một giới hạn sinh thái?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Bên trong giới hạn sinh thái gồm có: Điểm cực thuận (nơi sinh vật phát triển tốt nhất), Khoảng thuận lợi (sinh vật phát triển bình thường), và Các khoảng chống chịu (ở hai phía, sinh vật bị ức chế sinh trưởng; vượt ra ngoài hai giới hạn trên và dưới thì sinh vật sẽ chết).
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn chịu nhiệt từ 5,6∘C5{,}6^\circ\text{C} đến 42∘C42^\circ\text{C}, cực thuận ở 30∘C30^\circ\text{C}. Hãy phân tích ý nghĩa các con số này?
5,6∘C5{,}6^\circ\text{C} là giới hạn dưới (điểm gây chết dưới), 42∘C42^\circ\text{C} là giới hạn trên (điểm gây chết trên). Dưới 5,6∘C5{,}6^\circ\text{C} hoặc trên 42∘C42^\circ\text{C} cá rô phi sẽ chết vì cóng rét hoặc sốc nhiệt. Ở 30∘C30^\circ\text{C} là nhiệt độ cực thuận, cá rô phi ăn khỏe nhất, lớn nhanh nhất và sinh sản tốt nhất. Từ 5,6−20∘C5{,}6 - 20^\circ\text{C} và 35−42∘C35 - 42^\circ\text{C} là khoảng chống chịu, cá chậm lớn.

Đề luyện tập theo bài