MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết KHTN 8 Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng

Chương 4: Khối lượng riêng và áp suất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Với lời giải bài tập Khoa học tự nhiên 8 Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng sách Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi và làm bài tập KHTN 8 Bài 14.

B/ Câu hỏi giữa bài

Giải KHTN 8 trang 63

Các bài học để học tốt KHTN 8 Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng:

Bài giảng: Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng - Cô Xuân Phương (Giáo viên VietJack)

Xem thêm lời giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Phương pháp đoĐối tượng đo thích hợpDụng cụ đo cần thiếtCông thức tính thể tích & KLRƯu điểm và sai số thường gặp
Đo hình học trực tiếpVật rắn có hình dạng đối xứng (lập phương, hộp chữ nhật, trụ)Thước kẹp, thước kẻ mm, cân điện tửV=a⋅b⋅cV = a \cdot b \cdot c; D=mVD = \frac{m}{V}Nhanh, không làm ướt vật; sai số do méo mó góc cạnh
Bình chia độ chìm nướcVật rắn không thấm nước, chìm hoàn toàn trong nướcBình chia độ có vạch chia, cân điện tử, nướcV=V2−V1V = V_2 - V_1; D=mV2−V1D = \frac{m}{V_2 - V_1}Chính xác với vật bất kì; sai số bọt khí bám quanh vật
Bình trànVật rắn kích thước lớn không lọt bình chia độBình tràn, cốc hứng, bình chia độ, cânVvật=VtraˋnV_{\text{vật}} = V_{\text{tràn}}; D=mVtraˋnD = \frac{m}{V_{\text{tràn}}}Đo được vật cồng kềnh; cần căn chỉnh mép vòi tràn chuẩn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Mục đích thực hành: Rèn luyện kĩ năng sử dụng cân điện tử/cân đòn để đo khối lượng mm và bình chia độ/thước đo để xác định thể tích VV.
  • Kiến thức then chốt 2: Xác định thể tích vật rắn đều đặn (khối lập phương, hình hộp chữ nhật): Đo các kích thước bằng thước và tính theo công thức hình học V=a⋅b⋅cV = a \cdot b \cdot c.
  • Kiến thức then chốt 3: Xác định thể tích vật rắn không thấm nước hình dạng bất kì: Dùng bình chia độ theo nguyên lý thể tích dâng lên của nước (V=V2−V1V = V_2 - V_1).
  • Kiến thức then chốt 4: Xác định khối lượng riêng chất lỏng: Đo khối lượng cốc không, khối lượng cốc đựng chất lỏng để suy ra khối lượng chất lỏng, đọc thể tích trên bình chia độ.
  • Kiến thức then chốt 5: Thu thập kết quả, tính giá trị trung bình qua nhiều lần đo và nhận xét các nguồn gây sai số thực nghiệm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Mục đích thực hành: Rèn luyện kĩ năng sử dụng cân điện tử/cân đòn để đo khối lượng mm và bình chia độ/thước đo để xác định thể tích VV.
  • Xác định thể tích vật rắn đều đặn (khối lập phương, hình hộp chữ nhật): Đo các kích thước bằng thước và tính theo công thức hình học V=a⋅b⋅cV = a \cdot b \cdot c.
  • Xác định thể tích vật rắn không thấm nước hình dạng bất kì: Dùng bình chia độ theo nguyên lý thể tích dâng lên của nước (V=V2−V1V = V_2 - V_1).
  • Xác định khối lượng riêng chất lỏng: Đo khối lượng cốc không, khối lượng cốc đựng chất lỏng để suy ra khối lượng chất lỏng, đọc thể tích trên bình chia độ.
  • Thu thập kết quả, tính giá trị trung bình qua nhiều lần đo và nhận xét các nguồn gây sai số thực nghiệm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Để xác định khối lượng riêng của một vật rắn không thấm nước hình dạng bất kì chìm trong nước ta cần thực hiện các phép đo nào?
Ta cần thực hiện 2 phép đo cơ bản: 1. Đo khối lượng mm của vật bằng cân điện tử (hoặc cân Rô-béc-van); 2. Đo thể tích VV của vật bằng bình chia độ: đổ nước vào bình đọc thể tích ban đầu V1V_1, thả chìm vật vào đọc thể tích nước dâng lên V2V_2, thể tích vật là V=V2−V1V = V_2 - V_1. Sau đó tính D=mVD = \frac{m}{V}.
Nếu vật rắn không thấm nước nhưng kích thước quá lớn không bỏ lọt vào bình chia độ, ta phải dùng dụng cụ nào để xác định thể tích?
Ta phải sử dụng bình tràn. Cách tiến hành: Đổ nước đầy đến miệng vòi bình tràn, đặt cốc hứng dưới vòi; thả nhẹ nhàng vật chìm vào bình tràn, nước tràn ra cốc hứng đúng bằng thể tích của vật. Rót toàn bộ nước trong cốc hứng vào bình chia độ để đọc thể tích VV.
Quy trình đo khối lượng riêng của một lượng chất lỏng (như dầu ăn) được thực hiện như thế nào?
Bước 1: Cân khối lượng cốc thủy tinh rỗng (m1m_1). Bước 2: Rót một lượng chất lỏng vào bình chia độ để xác định thể tích VV. Bước 3: Rót lượng chất lỏng đó vào cốc và cân tổng khối lượng cốc và chất lỏng (m2m_2). Khối lượng chất lỏng là m=m2−m1m = m_2 - m_1. Bước 4: Tính khối lượng riêng: D=m2−m1VD = \frac{m_2 - m_1}{V}.
Tại sao trong thực tế khi làm thí nghiệm đo khối lượng riêng cần đo lặp lại nhiều lần?
Để giảm thiểu sai số ngẫu nhiên do mắt đọc vạch chia, thao tác tay hoặc độ nhạy dao động của cân. Lấy giá trị trung bình cộng Dˉ=D1+D2+D33\bar{D} = \frac{D_1 + D_2 + D_3}{3} sẽ mang lại kết quả thực nghiệm có độ tin cậy và chính xác khoa học cao nhất.

Đề luyện tập theo bài