Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết KHTN 8 Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Tác dụng của áp suất chất lỏng lên vật đặt trong nó.


Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
2. Sự truyền áp suất chất lỏng
Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.


1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
a. Khí quyển và áp suất khí quyển
Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới hàng nghìn kilômét, gọi là khí quyển.


Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
b. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển


2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất khí quyển
a. Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột
Khi thay đổi áp suất đột ngột, ta thấy có tiếng động trong tai như khi ngồi trên máy bay lúc hạ cánh hoặc cất cánh, khi leo núi cao, …


Vì vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ, khiến màng nhĩ đột ngột bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai. Cử động nuốt, hoặc ngáp sẽ khiến vòi tai mở rộng ra và không khí đi vào tai giữa nhiều hơn, giúp cân bằng lại áp suất, tránh gây ra tiếng động trong tai hoặc bị ù tai.


b. Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống
Trong đời sống và kĩ thuật có rất nhiều dụng cụ và máy móc được chế tạo nhờ ứng dụng áp suất không khí.
- Giác mút treo tường: Khi ấn phễu của giác mút sát vào mặt kính hoặc tường phẳng, do tính đàn hồi của giác mút mà khi thả tay ra, khoảng không gian bên trong giác mút tăng thể tích, làm cho áp suất không khí còn lại bên trong giác mút giảm, nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài, giúp giác mút bám chắc vào kính hoặc tường.


- Bình xịt nước: Khi tác dụng lực lên tay bơm, pit – tông của bơm sẽ hút không khí từ bên ngoài vào bình và nén lại, do đó áp suất không khí trong bình tăng lên, làm tăng áp lực đối với nước trong bình. Khi van được mở, nước trong bình sẽ bị đẩy ra ngoài thông qua đường ống nước nối với vòi phun. Để duy trì được áp suất trong bình ta cần phải bơm liên tục.


- Tàu đệm khí: Sử dụng khí nén áp suất cao để nâng tàu khỏi mặt đất hay mặt nước.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Đặc điểm | Áp suất chất lỏng | Áp suất khí quyển | Ứng dụng chung |
|---|---|---|---|
| Nguyên nhân | Do trọng lượng của các lớp chất lỏng bên trên | Do trọng lượng của tầng khí quyển bao quanh Trái Đất | Cân bằng áp suất chất lỏng và khí quyển |
| Phương tác dụng | Tác dụng theo mọi phương lên đáy, thành và vật chìm | Tác dụng theo mọi hướng lên mọi vật trên bề mặt Trái Đất | Tác dụng lực đồng đều theo mọi hướng |
| Công thức tính | Bình thông nhau: | ||
| Sự thay đổi | Càng xuống sâu áp suất càng lớn | Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm | Thợ lặn mặc áo chịu áp; máy bay có cabin điều áp |
| Thiết bị ứng dụng | Máy nén thủy lực (), tàu ngầm | Giác hút cao su, ống hút sữa, bơm kim tiêm | Bình xịt khí dung, áp kế đo độ cao |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật nhúng chìm bên trong lòng chất lỏng.
- Kiến thức then chốt 2: Công thức tính áp suất chất lỏng ở độ sâu : (trong đó là trọng lượng riêng, là độ sâu tính từ mặt thoáng).
- Kiến thức then chốt 3: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng ở các nhánh khác nhau luôn ở cùng một độ cao.
- Kiến thức then chốt 4: Khí quyển bao quanh Trái Đất có trọng lượng và gây ra áp suất khí quyển lên mọi vật trên bề mặt Trái Đất theo mọi hướng.
- Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng nguyên lý bình thông nhau trong máy thủy lực () và áp suất khí quyển trong ống hút, giác mút chân không.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật nhúng chìm bên trong lòng chất lỏng.
- Công thức tính áp suất chất lỏng ở độ sâu : (trong đó là trọng lượng riêng, là độ sâu tính từ mặt thoáng).
- Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng ở các nhánh khác nhau luôn ở cùng một độ cao.
- Khí quyển bao quanh Trái Đất có trọng lượng và gây ra áp suất khí quyển lên mọi vật trên bề mặt Trái Đất theo mọi hướng.
- Ứng dụng nguyên lý bình thông nhau trong máy thủy lực () và áp suất khí quyển trong ống hút, giác mút chân không.