Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 3
Lý thuyết KHTN 8 Bài 9: Base. Thang pH
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 9: Base. Thang pH theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
I. Khái niệm
Một số base thông dụng
Tên base |
Công thức hoá học |
Dạng tồn tại của base trong dung dịch |
|
Cation kim loại |
Anion |
||
Sodium hydroxide |
NaOH |
Na+ |
|
Barium hydroxide |
Ba(OH)2 |
Ba2+ |
|
Nhận xét: Công thức phân tử của base gồm có một nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hydroxide (– OH). Số nhóm – OH bằng với hoá trị của kim loại.
Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion – OH.
Hầu hết các hydroxide của kim loại là các base. Quy tắc gọi tên các base như sau:
Tên kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxide
Ví dụ:
Fe(OH)2: iron(II) hydroxide;
Fe(OH)3: iron(III) hydroxide.
Phần lớn các base không tan trong nước (base không tan), một số ít base tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm (base kiềm) như: KOH, NaOH, Ba(OH)2 ….
II. Tính chất hoá học
- Dung dịch base làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
- Phản ứng của base với acid tạo thành muối và nước. Phản ứng này được gọi là phản ứng trung hoà.
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
- Sodium hydroxide (NaOH) là base có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống.


III. Thang pH
Thang pH là một tập hợp các con số có giá trị từ 1 – 14 được sử dụng để đánh giá độ acid – base của dung dịch. Các dung dịch acid có giá trị pH nhỏ hơn 7, các dung dịch kiềm có giá trị pH lớn hơn 7 và các dung dịch trung tính có giá trị pH bằng 7.
Ngoài ra, giá trị pH còn được sử dụng để so sánh độ mạnh của các acid có cùng nồng độ hoặc các base có cùng nồng độ.
Ví dụ: Hydrochloric acid HCl 0,1M có pH = 1; acetic acid CH3COOH 0,1M có pH = 3 nên hydrochloric acid mạnh hơn acetic acid.
Cách xác định pH:
pH của một dung dịch có thể được xác định bằng chất chỉ thị màu vạn năng. Chất chỉ thị màu vạn năng là hỗn hợp các chất màu (ở dạng dung dịch hoặc giấy pH). Mỗi màu của chất chỉ thị ứng với một khoảng giá trị pH.
Khi cần xác định giá trị pH với độ chính xác cao, người ta sử dụng các thiết bị đo pH như: máy đo pH, bút đo pH, …


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí so sánh | Base tan trong nước (Kiềm) | Base không tan trong nước | Thang đo pH |
|---|---|---|---|
| Đại diện tiêu biểu | : Acid; : Trung tính; : Base | ||
| Màu quỳ tím | Chuyển sang màu xanh | Không làm đổi màu quỳ tím | Màu chuyển từ đỏ ( thấp) sang xanh/tím ( cao) |
| Phenolphthalein | Chuyển sang màu hồng đặc trưng | Không làm đổi màu phenolphthalein | Chỉ đổi sang màu hồng khi |
| Tác dụng với Acid | Tạo muối tan và nước | Tạo muối và nước (phản ứng trung hòa) | Trung hòa acid đưa dung dịch về |
| Tác dụng với Oxide acid | Tạo muối và nước () | Không tác dụng | Làm giảm tính kiềm của dung dịch |
| Tác dụng với nhiệt | Bền với nhiệt (trừ phân hủy nhiệt cao) | Bị nhiệt phân hủy thành oxide base và nước | Không áp dụng trực tiếp |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Base là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (), khi tan trong nước phân li ra anion .
- Kiến thức then chốt 2: Phân loại base: Base tan trong nước gọi là kiềm () và base không tan trong nước ().
- Kiến thức then chốt 3: Dung dịch base (kiềm) làm đổi màu quỳ tím thành xanh và làm dung dịch phenolphthalein không màu hóa thành màu hồng.
- Kiến thức then chốt 4: Phản ứng trung hòa: Mọi base (cả tan và không tan) đều tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước: .
- Kiến thức then chốt 5: Thang pH (0 đến 14) dùng để biểu thị độ acid/base của môi trường: là môi trường acid, là trung tính, là môi trường base.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Base là hợp chất mà phân tử gồm một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (), khi tan trong nước phân li ra anion .
- Phân loại base: Base tan trong nước gọi là kiềm () và base không tan trong nước ().
- Dung dịch base (kiềm) làm đổi màu quỳ tím thành xanh và làm dung dịch phenolphthalein không màu hóa thành màu hồng.
- Phản ứng trung hòa: Mọi base (cả tan và không tan) đều tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước: .
- Thang pH (0 đến 14) dùng để biểu thị độ acid/base của môi trường: là môi trường acid, là trung tính, là môi trường base.