MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết KHTN 8 Bài 13: Khối lượng riêng

Chương 4: Khối lượng riêng và áp suất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 13: Khối lượng riêng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Thí nghiệm

Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có giá trị như nhau.

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 1: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 1: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng là khác nhau và tỉ số mV của đồng lớn hơn tỉ số mV của sắt lớn hơn tỉ số mV của nhôm.

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 2: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 2: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

II. Khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng

Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 3: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 3: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Kí hiệu: D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích.

Ta có công thức tính: D=mV

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 4: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 4: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/mL.

 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3 ; 1 g/cm3 = 1 g/mL

- Khi biết khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết vật đó được cấu tạo bằng chất gì và bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất.

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 5: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)
Hình 5: Khối lượng riêng (KHTN 8 Kết nối tri thức Bài 13)

Mở rộng:

Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng d của chất đó.

Công thức: d=PV

Trong đó: P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3); d là trọng lượng riêng (N/m3).

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Chất / Vật liệuKhối lượng riêng (kg/m3kg/m^3)Khối lượng riêng (g/cm3g/cm^3)Trọng lượng riêng (N/m3N/m^3)Ứng dụng & Hiện tượng
Chì (Lead)11 30011\,30011,311{,}3113 000113\,000Chế tạo tấm cản tia phóng xạ X, đạn chì
Sắt (Iron)7 8007\,8007,87{,}878 00078\,000Vật liệu chịu lực trong xây dựng và cơ khí
Nhôm (Aluminium)2 7002\,7002,72{,}727 00027\,000Vỏ máy bay, dây dẫn điện trên không vì nhẹ
Nước nguyên chất (4∘C4^\circ\text{C})1 0001\,0001,01{,}010 00010\,000Chuẩn đo mật độ; nước đóng băng nở ra (920 kg/m3920\text{ kg/m}^3)
Dầu hỏa8008000,80{,}88 0008\,000Nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước
Không khí (0∘C0^\circ\text{C})1,291{,}290,001290{,}0012912,912{,}9Tạo áp suất khí quyển bao bọc Trái Đất

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Khối lượng riêng (DD) của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó: D=mVD = \frac{m}{V}.
  • Kiến thức then chốt 2: Đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng trong hệ SI là kilôgam trên mét khối (kg/m3kg/m^3) hoặc gam trên centimét khối (g/cm3g/cm^3); quy đổi: 1 g/cm3=1000 kg/m31\text{ g/cm}^3 = 1000\text{ kg/m}^3.
  • Kiến thức then chốt 3: Khối lượng riêng là một đặc tính vật lý quan trọng của chất, không phụ thuộc vào kích thước hay hình dạng của vật thể.
  • Kiến thức then chốt 4: Biết khối lượng riêng giúp tính được khối lượng vật m=D⋅Vm = D \cdot V hoặc tính thể tích chiếm chỗ V=mDV = \frac{m}{D}.
  • Kiến thức then chốt 5: Trọng lượng riêng (dd) liên hệ trực tiếp với khối lượng riêng qua hệ thức d=10⋅Dd = 10 \cdot D (với đơn vị N/m3N/m^3).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khối lượng riêng (DD) của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó: D=mVD = \frac{m}{V}.
  • Đơn vị hợp pháp của khối lượng riêng trong hệ SI là kilôgam trên mét khối (kg/m3kg/m^3) hoặc gam trên centimét khối (g/cm3g/cm^3); quy đổi: 1 g/cm3=1000 kg/m31\text{ g/cm}^3 = 1000\text{ kg/m}^3.
  • Khối lượng riêng là một đặc tính vật lý quan trọng của chất, không phụ thuộc vào kích thước hay hình dạng của vật thể.
  • Biết khối lượng riêng giúp tính được khối lượng vật m=D⋅Vm = D \cdot V hoặc tính thể tích chiếm chỗ V=mDV = \frac{m}{D}.
  • Trọng lượng riêng (dd) liên hệ trực tiếp với khối lượng riêng qua hệ thức d=10⋅Dd = 10 \cdot D (với đơn vị N/m3N/m^3).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính và đơn vị đo trong hệ SI?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó. Công thức: D=mVD = \frac{m}{V}, trong đó mm là khối lượng của vật (kg), VV là thể tích của vật (m3m^3). Đơn vị đo hợp pháp trong hệ SI là kilôgam trên mét khối (kg/m3kg/m^3); ngoài ra còn dùng đơn vị gam trên centimét khối (g/cm3g/cm^3).
Mối quan hệ quy đổi giữa hai đơn vị g/cm3g/cm^3 và kg/m3kg/m^3 là gì?
Quy đổi: 1 g/cm3=1000 kg/m31\text{ g/cm}^3 = 1000\text{ kg/m}^3. Ngược lại, 1 kg/m3=0,001 g/cm3=10−3 g/cm31\text{ kg/m}^3 = 0{,}001\text{ g/cm}^3 = 10^{-3}\text{ g/cm}^3. Ví dụ: Khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3=1000 kg/m31\text{ g/cm}^3 = 1000\text{ kg/m}^3; của sắt là 7,8 g/cm3=7800 kg/m37{,}8\text{ g/cm}^3 = 7800\text{ kg/m}^3.
Trọng lượng riêng (dd) liên hệ với khối lượng riêng (DD) theo công thức nào?
Trọng lượng riêng liên hệ với khối lượng riêng qua hệ thức: d=10⋅Dd = 10 \cdot D, trong đó dd có đơn vị là Newton trên mét khối (N/m3N/m^3) và DD có đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m3kg/m^3).
Một khối nhôm có thể tích 0,05 m30{,}05\text{ m}^3. Biết khối lượng riêng của nhôm là D=2700 kg/m3D = 2700\text{ kg/m}^3. Hãy tính khối lượng của khối nhôm đó?
Áp dụng công thức m=D⋅Vm = D \cdot V, ta có khối lượng của khối nhôm là: m=2700×0,05=135 kgm = 2700 \times 0{,}05 = 135\text{ kg}.

Đề luyện tập theo bài