MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 34: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Chương 10: Sự phân hoá lãnh thổ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 34: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc nước ta, có nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển các ngành kinh tế. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế trong vùng phát triển và phân bố ra sao?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bình chọn:
3.7 trên 7 phiếu

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí vùngTiểu vùng Đông BắcTiểu vùng Tây Bắc
Địa hình & Khoáng sảnĐịa hình đồi núi thấp, cánh cung mở rộng về phía bắc quy tụ ở Tam Đảo; giàu khoáng sản than đá (Quảng Ninh), sắt, chì, kẽm, apatit (Lào Cai)Địa hình núi cao hiểm trở bậc nhất cả nước (dãy Hoàng Liên Sơn); có khoáng sản đất hiếm, đồng, đá vôi làm xi măng
Khí hậu & Nông nghiệpMùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước; thế mạnh trồng cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (vùng chè Thái Nguyên lớn nhất nước), cây ăn quả (vải thiều, mận)Khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa đai cao sâu sắc; phát triển chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò sữa Mộc Châu), trồng rừng và cây dược liệu quý
Năng lượng & Kinh tế biểnCó tiềm năng nhiệt điện than (Quảng Ninh, Phả Lại); kinh tế biển phát triển mạnh với cảng nước sâu Cái Lân, nuôi trồng hải sản, du lịch vịnh Hạ LongTiềm năng thủy điện khổng lồ trên hệ thống sông Đà (các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu lớn nhất Đông Nam Á)
Ý nghĩa an ninh quốc phòngCó đường biên giới trên đất liền dài với Trung Quốc và Lào; là phên dậu vững chắc che chở phía bắc của Tổ quốc; giữ vai trò thượng nguồn bảo vệ môi trường sinh thái đồng bằng sông Hồng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng nhất cả nước, có vị trí địa - chính trị và kinh tế đặc biệt quan trọng với hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
  • Kiến thức then chốt 2: Thế mạnh khoáng sản nổi trội: Than đá lớn nhất ở Quảng Ninh, apatit ở Lào Cai, cùng nhiều mỏ sắt, chì, kẽm, đồng và đất hiếm.
  • Kiến thức then chốt 3: Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước, tập trung trên hệ thống sông Đà với các công trình thế kỉ: Thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu.
  • Kiến thức then chốt 4: Khí hậu có mùa đông lạnh cho phép phát triển vùng chuyên canh cây cận nhiệt và ôn đới (chè, cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu) và chăn nuôi đại gia súc.
  • Kiến thức then chốt 5: Kinh tế biển Đông Bắc phát triển mạnh nhờ cảng Cái Lân, vịnh Hạ Long; bảo vệ rừng đầu nguồn là nhiệm vụ sinh thái cấp bách của toàn vùng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng nhất cả nước, có vị trí địa - chính trị và kinh tế đặc biệt quan trọng với hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
  • Thế mạnh khoáng sản nổi trội: Than đá lớn nhất ở Quảng Ninh, apatit ở Lào Cai, cùng nhiều mỏ sắt, chì, kẽm, đồng và đất hiếm.
  • Tiềm năng thủy điện lớn nhất nước, tập trung trên hệ thống sông Đà với các công trình thế kỉ: Thủy điện Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu.
  • Khí hậu có mùa đông lạnh cho phép phát triển vùng chuyên canh cây cận nhiệt và ôn đới (chè, cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu) và chăn nuôi đại gia súc.
  • Kinh tế biển Đông Bắc phát triển mạnh nhờ cảng Cái Lân, vịnh Hạ Long; bảo vệ rừng đầu nguồn là nhiệm vụ sinh thái cấp bách của toàn vùng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân tích vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Ý nghĩa chiến lược về kinh tế và quốc phòng?
Vị trí & Lãnh thổ: Là vùng lãnh thổ rộng nhất nước ta (chiếm khoảng 30,7% diện tích cả nước), gồm 14 tỉnh được chia làm 2 tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Vị trí tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, giáp Lào ở phía tây, giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ ở phía nam, giáp vịnh Bắc Bộ ở phía đông. Ý nghĩa: 1. Về kinh tế: Cửa ngõ giao thương đường bộ và đường sắt quan trọng với vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc; giàu tài nguyên khoáng sản, thủy năng, đồi rừng và du lịch; 2. Về an ninh quốc phòng: Là 'phên dậu' vững chắc che chở phía bắc của Tổ quốc, có vị trí địa - chính trị đặc biệt xung yếu trong bảo vệ chủ quyền biên cương.
So sánh thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc?
So sánh thế mạnh: 1. Tiểu vùng Đông Bắc: Địa hình đồi núi thấp, cánh cung mở rộng; giàu khoáng sản nhất cả nước (than đá Quảng Ninh, quặng sắt Thái Nguyên, apatit Lào Cai, thiếc Cao Bằng); Mùa đông lạnh sâu sắc nhất thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới (vùng chè Thái Nguyên lớn nhất nước, hoa quả ôn đới); Có thế mạnh kinh tế biển (cảng nước sâu Cái Lân, du lịch vịnh Hạ Long); 2. Tiểu vùng Tây Bắc: Địa hình núi non hùng vĩ hiểm trở (dãy Hoàng Liên Sơn); có tiềm năng thủy điện khổng lồ trên hệ thống sông Đà (Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu); đồng cỏ tự nhiên thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn (bò sữa Mộc Châu); đất đai khí hậu thích hợp phát triển cây dược liệu quý và cây ăn quả ôn đới.
Tại sao việc xây dựng các công trình thủy điện lớn trên hệ thống sông Đà có ý nghĩa to lớn đối với toàn miền Bắc?
Ý nghĩa to lớn: 1. Cung cấp nguồn điện năng khổng lồ cho hệ thống điện quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa toàn miền Bắc; 2. Cắt lũ, giảm thiểu nguy cơ ngập lụt nghiêm trọng cho vùng hạ lưu Đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội trong mùa mưa bão; 3. Cung cấp nguồn nước tưới tiêu dồi dào phục vụ sản xuất nông nghiệp trong mùa khô hạn; 4. Tạo điều kiện phát triển giao thông đường thủy trên lòng hồ và nuôi trồng thủy sản nước ngọt; 5. Tạo cảnh quan lòng hồ tuyệt đẹp phát triển du lịch sinh thái (hồ Hòa Bình, hồ Sơn La).
Nêu những khó khăn lớn về mặt sinh thái tự nhiên và xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khó khăn tự nhiên: Địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn; thời tiết khắc nghiệt (rét đậm, rét hại, sương muối, băng giá ở vùng núi cao); thường xuyên xảy ra lũ quét, sạt lở đất trong mùa mưa bão gây xói mòn rửa trôi đất canh tác. Khó khăn xã hội: Mật độ dân số thưa thớt, tỉ lệ hộ nghèo còn cao ở các huyện vùng sâu vùng xa; trình độ dân trí và kĩ thuật của người lao động còn hạn chế; cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn thiếu đồng bộ.