MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

Chương 8: Địa lí dân cư Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Sưu tầm tài liệu và dựa vào thông tin dưới đây, hãy tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương. Có thể lựa chọn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cấp huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc cấp tỉnh

Đề bài

- Sưu tầm tài liệu và dựa vào nội dung Bài 3, hãy tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương. Có thể lựa chọn cấp tỉnh hoặc cấp xã.

- Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.

Bảng 4. THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH) PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2024

(Đơn vị: nghìn đồng)

Hình 1: Địa lí 9 Kết nối tri thức - Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
Hình 1: Hình 1: Địa lí 9 Kết nối tri thức - Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

(Nguồn: Tính toán từ Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2010 và năm 2024)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Hình 2: Địa lí 9 Kết nối tri thức - Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
Hình 2: Hình 2: Địa lí 9 Kết nối tri thức - Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng

Ý I: Hướng dẫn viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương

Bước 1: Lựa chọn và xác định phạm vi địa phương:

- Em hãy chọn một tỉnh hoặc xã nơi em sinh sống.

- Ví dụ: Thành phố Hà Nội, Tỉnh Bắc Ninh,...

Bước 2: Sưu tầm tài liệu từ các nguồn thông tin chính thống.

- Cổng Thông tin điện tử của Địa phương: Tìm kiếm các báo cáo kinh tế - xã hội hằng năm, báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Tổng cục Thống kê (GSO): Truy cập website gso.gov.vn để tìm số liệu về lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp, cơ cấu lao động theo ngành, thu nhập bình quân,... được phân theo tỉnh.

- Các báo, tạp chí uy tín: Báo Lao Động,... thường có các bài phân tích chuyên sâu về thị trường lao động các địa phương.

Bước 3: Cấu trúc một báo cáo mẫu

BÁO CÁO PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ VIỆC LÀM TẠI [TÊN ĐỊA PHƯƠNG NƠI EM SINH SỐNG]

I. Mở đầu

- Giới thiệu khái quát về địa phương (vị trí, quy mô dân số, đặc điểm kinh tế nổi bật).

- Lý do và mục tiêu của báo cáo.

II. Thực trạng việc làm của người lao động

- Quy mô lực lượng lao động.

- Tỷ lệ thất nghiệp.

- Tỷ lệ thiếu việc làm.

- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. 

III. Phân tích những vấn đề tồn tại về lao động trong vấn đề giải quyết việc làm

- Chất lượng việc làm của người lao động.

- Nguồn cung - cầu lao động hiện nay.

IV. Một số giải pháp đề xuất

- Về phía Nhà nước

- Về phía người lao động.

- Về phía Nhà trường và cơ sở đào tạo.

V. Kết luận

Khẳng định tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề việc làm đối với sự phát triển của địa phương.

Ý II: Nhận xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.

(*) Gợi ý:

- Thu nhập của các vùng thay đổi như thế nào?

- Vùng nào có thu nhập cao?

- Vùng nào có thu nhập thấp?

.....

 

Lời giải chi tiết

Ý 1:

Ý 2: 

Dựa trên Bảng số liệu, dưới đây là nhận xét về sự phân hóa thu nhập:

* Nhận xét chung:

- Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tất cả các vùng đều tăng trong 14 năm (2010–2024).

- Tuy nhiên, thu nhập vẫn có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng trong cả hai năm 2010 và 2024.

* So sánh giữa các vùng:

- Vùng có thu nhập cao nhất: Cả năm 2010 và 2024, Đông Nam Bộ luôn dẫn đầu, với thu nhập bình quân đạt 2.212 nghìn đồng năm 2010 và 6.868 nghìn đồng năm 2024.

- Vùng có thu nhập thấp nhất:

+ Năm 2010: Bắc Trung Bộ, đạt 903 nghìn đồng.

+ Năm 2024: Trung du và miền núi phía Bắc, đạt 3.749 nghìn đồng.

* Phân nhóm các vùng:

- Nhóm thu nhập cao: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

- Nhóm thu nhập trung bình: Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.

- Nhóm thu nhập thấp: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Trung du và miền núi phía Bắc.

=> Kết luận: Thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng ở nước ta có sự phân hóa rõ rệt, phản ánh trình độ phát triển kinh tế chưa đồng đều giữa các vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, nếu xét theo số lần chênh lệch giữa vùng cao nhất và thấp nhất, mức độ phân hóa thu nhập có xu hướng thu hẹp.


Bình chọn:
3.1 trên 14 phiếu

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Vùng kinh tếThu nhập bình quân đầu ngườiĐặc điểm cơ cấu việc làm & Nguyên nhân phân hoá
Đông Nam BộDẫn đầu cả nước (cao nhất trong 6 vùng kinh tế)Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm áp đảo; tập trung nhiều khu công nghiệp, cảng biển và dòng vốn FDI lớn nhất cả nước
Đồng bằng sông HồngĐứng thứ hai cả nướcKinh tế phát triển năng động, trình độ thâm canh nông nghiệp cao kết hợp các trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ hiện đại
Vùng Duyên hải miền TrungMức thu nhập trung bìnhKinh tế biển, du lịch dịch vụ và công nghiệp ven biển đang tăng trưởng nhanh, tuy nhiên thường xuyên chịu ảnh hưởng tiêu cực của thiên tai, bão lũ
Vùng Tây NguyênMức thu nhập trung bình - thấpPhụ thuộc lớn vào nông nghiệp trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, tiêu, cao su); giá cả nông sản thế giới biến động mạnh ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
Trung du và miền núi Bắc BộThấp nhất cả nước (đặc biệt là tiểu vùng Tây Bắc)Địa hình hiểm trở chia cắt, giao thông đi lại khó khăn; tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; kinh tế tự cung tự cấp còn tồn tại ở vùng sâu, vùng xa

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Vấn đề việc làm ở địa phương gắn chặt với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Kiến thức then chốt 2: Thu nhập bình quân đầu người có sự phân hóa rõ nét giữa các vùng kinh tế: Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước.
  • Kiến thức then chốt 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Bắc có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất do địa hình chia cắt hiểm trở và kinh tế chậm phát triển.
  • Kiến thức then chốt 4: Sự chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn đòi hỏi chính sách giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội đồng bộ.
  • Kiến thức then chốt 5: Kĩ năng thu thập số liệu, xử lí bảng số liệu và viết báo cáo địa lí giúp học sinh hiểu sâu sắc thực tiễn kinh tế - xã hội địa phương.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vấn đề việc làm ở địa phương gắn chặt với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Thu nhập bình quân đầu người có sự phân hóa rõ nét giữa các vùng kinh tế: Vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước.
  • Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Bắc có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất do địa hình chia cắt hiểm trở và kinh tế chậm phát triển.
  • Sự chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn đòi hỏi chính sách giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội đồng bộ.
  • Kĩ năng thu thập số liệu, xử lí bảng số liệu và viết báo cáo địa lí giúp học sinh hiểu sâu sắc thực tiễn kinh tế - xã hội địa phương.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mục đích và yêu cầu của bài thực hành tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng là gì?
Mục đích: Giúp học sinh vận dụng kiến thức địa lí dân cư vào khảo sát thực tiễn tại địa phương; rèn luyện kĩ năng đọc bảng số liệu, tính toán cơ cấu phần trăm, vẽ và phân tích biểu đồ thu nhập bình quân; phát hiện sự phân hóa thu nhập giữa các vùng kinh tế và các tầng lớp dân cư. Yêu cầu: Báo cáo thực hành phải có số liệu cập nhật, trung thực, phản ánh đúng thực trạng cơ cấu việc làm của địa phương mình, nhận xét được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nâng cao thu nhập.
Dựa vào bảng số liệu thu nhập bình quân đầu người, vì sao vùng Đông Nam Bộ luôn có mức thu nhập cao nhất cả nước?
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về thu nhập vì: 1. Là vùng có cơ cấu kinh tế hiện đại nhất, tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm áp đảo (hơn 90%); 2. Tập trung các trung tâm kinh tế năng động bậc nhất, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu; 3. Thu hút lượng vốn đầu tư FDI lớn nhất nước, tạo ra hàng triệu việc làm công nghiệp và dịch vụ chất lượng cao với mức lương hấp dẫn; 4. Năng suất lao động xã hội của vùng cao vượt trội so với mức bình quân cả nước.
Những nguyên nhân nào khiến vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất cả nước?
Nguyên nhân chủ yếu: 1. Địa hình đồi núi hiểm trở, bị chia cắt sâu sắc, thường xuyên chịu thiên tai (lũ quét, rét đậm rét hại, sạt lở đất); 2. Kết cấu hạ tầng giao thông, điện nước, thông tin liên lạc còn nhiều khó khăn, hạn chế thu hút đầu tư; 3. Tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, trình độ dân trí và tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; 4. Sản xuất nông nghiệp mang nặng tính tự cung tự cấp, nông sản hàng hóa giá trị chưa cao, công nghiệp và dịch vụ chậm phát triển.
Để nâng cao thu nhập và giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương em, cần có những giải pháp thiết thực nào?
Các giải pháp thiết thực: 1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang các loại giống có năng suất và giá trị kinh tế cao (hoa quả chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản hữu cơ); 2. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch trải nghiệm (sản phẩm OCOP); 3. Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn miễn phí về tin học, may mặc, chế biến cho thanh niên nông thôn; 4. Hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng kinh doanh dịch vụ và phát triển kinh tế hộ gia đình.