Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 10
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 44: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 44: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
Việt Nam có một vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển đảo phong phú, đa dạng là tiền đề để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Vì sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo có ý nghĩa như thế nào?
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Ngành kinh tế biển | Tiềm năng tự nhiên của biển đảo Việt Nam | Phương hướng phát triển bền vững & Bảo vệ môi trường |
|---|---|---|
| Khai thác & Nuôi trồng hải sản | Vùng biển nhiệt đới rộng trên 1 triệu km2, hơn 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm cua, mực; ngư trường trữ lượng hải sản lớn | Đẩy mạnh hiện đại hóa đánh bắt xa bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi ven bờ; mở rộng nuôi biển công nghệ cao ngoài khơi xa; chấm dứt đánh bắt bất hợp pháp (IUU) |
| Du lịch biển đảo | Hơn 3.260 km bờ biển với hàng trăm bãi biển đẹp tuyệt trần; các đảo du lịch nổi tiếng: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quý | Phát triển du lịch sinh thái biển đảo cao cấp; kiểm soát chặt chẽ rác thải nhựa đại dương; bảo tồn các rạn san hô và thảm cỏ biển quý giá |
| Khai thác khoáng sản biển | Thềm lục địa có trữ lượng dầu khí lớn; bờ biển miền Trung giàu khoáng sản titan; độ mặn cao, nắng nhiều thuận lợi cho nghề làm muối | Ứng dụng công nghệ lọc hóa dầu tiên tiến, bảo đảm an toàn chống tràn dầu; phát triển nghề muối công nghiệp tinh khiết; thăm dò tiềm năng băng cháy |
| Giao thông vận tải biển | Nằm trên tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp bậc nhất thế giới nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương; nhiều vịnh nước sâu kín gió | Quy hoạch hệ thống cảng biển xanh, cảng trung chuyển quốc tế (Cần Giờ, Cái Mép, Lạch Huyện); phát triển đội tàu viễn dương hiện đại |
| Bảo vệ chủ quyền thiêng liêng | Tăng cường quản lí tổng hợp biển đảo; giữ vững quốc phòng an ninh, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển đảo thiêng liêng gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa theo Công ước LHQ về Luật Biển (UNCLOS 1982) | |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Vùng biển đảo Việt Nam có diện tích trên 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, nắm giữ vị trí địa - chính trị và kinh tế đặc biệt chiến lược.
- Kiến thức then chốt 2: Kinh tế biển phát triển tổng hợp trên 4 ngành mũi nhọn: Khai thác - nuôi trồng hải sản, Khai thác khoáng sản dầu khí, Du lịch biển đảo, Giao thông vận tải biển.
- Kiến thức then chốt 3: Môi trường biển đảo đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm rác thải nhựa, suy thoái rạn san hô và nguồn lợi hải sản ven bờ do đánh bắt quá mức.
- Kiến thức then chốt 4: Bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo thiêng liêng, khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa theo luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982).
- Kiến thức then chốt 5: Thế hệ trẻ có trách nhiệm nâng cao nhận thức, học tập tốt để góp phần xây dựng nước ta trở thành quốc gia biển mạnh, giàu đẹp và văn minh.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Vùng biển đảo Việt Nam có diện tích trên 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, nắm giữ vị trí địa - chính trị và kinh tế đặc biệt chiến lược.
- Kinh tế biển phát triển tổng hợp trên 4 ngành mũi nhọn: Khai thác - nuôi trồng hải sản, Khai thác khoáng sản dầu khí, Du lịch biển đảo, Giao thông vận tải biển.
- Môi trường biển đảo đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm rác thải nhựa, suy thoái rạn san hô và nguồn lợi hải sản ven bờ do đánh bắt quá mức.
- Bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo thiêng liêng, khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa theo luật pháp quốc tế (UNCLOS 1982).
- Thế hệ trẻ có trách nhiệm nâng cao nhận thức, học tập tốt để góp phần xây dựng nước ta trở thành quốc gia biển mạnh, giàu đẹp và văn minh.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Trình bày tiềm năng tự nhiên phong phú của vùng biển đảo Việt Nam trong việc phát triển 4 phân ngành kinh tế biển tổng hợp?
Tiềm năng 4 phân ngành: 1. Khai thác và nuôi trồng hải sản: Vùng biển nhiệt đới rộng hơn 1 triệu km2, ngư trường giàu có với hơn 2.000 loài cá, nhiều vũng vịnh đầm phá thuận lợi nuôi hải sản giá trị cao; 2. Khai thác khoáng sản biển: Thềm lục địa giàu dầu mỏ và khí tự nhiên (đã và đang khai thác hàng trăm triệu tấn); bờ biển miền Trung giàu sa khoáng titan; độ mặn cao thuận lợi nghề làm muối; 3. Du lịch biển đảo: Hơn 3.260 km bờ biển với hàng trăm bãi tắm cát trắng nắng vàng, các vịnh biển lọt top thế giới và các quần đảo du lịch nổi tiếng (Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà); 4. Giao thông vận tải biển: Nằm trên tuyến hàng hải quốc tế sầm uất, có nhiều vụng vịnh kín gió nước sâu để xây dựng các cụm cảng biển quốc tế.
Tại sao cần phải phát triển 'tổng hợp' kinh tế biển thay vì phát triển đơn lẻ từng ngành?
Cần phát triển tổng hợp vì: 1. Môi trường biển là một thể thống nhất, không chia cắt được. Một hành động ô nhiễm ở ngành này (như sự cố tràn dầu hoặc xả thải công nghiệp ven bờ) sẽ hủy diệt trực tiếp môi trường sinh thái của ngành khác (nuôi trồng thủy sản và du lịch biển); 2. Phát triển tổng hợp giúp tạo ra chuỗi giá trị liên kết hữu cơ (giao thông vận tải biển hỗ trợ dịch vụ logistics cho khai thác khoáng sản và chế biến hải sản); 3. Khai thác tối ưu và đa mục tiêu nguồn tài nguyên biển đảo có hạn, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và bảo vệ môi trường sinh thái biển lâu dài.
Thực trạng môi trường biển đảo nước ta hiện nay và các biện pháp cấp bách nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường biển?
Thực trạng: Ô nhiễm rác thải nhựa đại dương gia tăng; các rạn san hô và thảm cỏ biển bị suy thoái nghiêm trọng do biến đổi khí hậu và hoạt động du lịch thiếu kiểm soát; nguồn lợi hải sản ven bờ có nguy cơ suy kiệt do đánh bắt bằng phương tiện hủy diệt (mìn, xung điện, giã cào). Biện pháp cấp bách: 1. Tăng cường hệ thống xử lí nước thải tại các khu công nghiệp, đô thị ven biển; 2. Thành lập và quản lí nghiêm ngặt các Khu bảo tồn biển (như Cù Lao Chàm, Nha Trang, Phú Quốc); 3. Cấm triệt để các hình thức đánh bắt tận diệt; đẩy mạnh thu gom rác thải nhựa đại dương; 4. Phục hồi các dải rừng ngập mặn và rạn san hô ven biển.
Ý nghĩa chiến lược của việc bảo vệ chủ quyền biển đảo, thềm lục địa và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Tổ quốc?
Ý nghĩa chiến lược: 1. Về an ninh quốc phòng: Biển đảo là không gian sinh tồn thiêng liêng của dân tộc, là tuyến phòng thủ tiền tiêu bảo vệ sườn phía đông của đất nước trước mọi nguy cơ xâm lấn từ biển; 2. Về kinh tế: Nắm giữ nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản khổng lồ, là cửa ngõ giao thương đối ngoại và mở rộng không gian phát triển của đất nước ra đại dương; 3. Về pháp lí lịch sử: Nhà nước Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền hòa bình, liên tục, lâu đời đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).