MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Hồng

Chương 10: Sự phân hoá lãnh thổ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Hồng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Lĩnh vựcĐiều kiện thuận lợi & Thực trạng phát triểnHạn chế & Định hướng phát triển
Vị trí & Tự nhiênNằm ở trung tâm Bắc Bộ, hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình; đất phù sa màu mỡ rộng lớn; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đôngDiện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người rất thấp; nguy cơ úng lụt mùa mưa bão; hệ thống đê điều chia cắt phù sa bồi đắp tự nhiên
Dân cư & Xã hộiQuy mô dân số trên 23 triệu người, mật độ dân số cao nhất cả nước (trên 1.000 người/km2); nguồn lao động dồi dào, trình độ học vấn và tay nghề cao nhất nướcSức ép dân số cực lớn lên hạ tầng đô thị, nhà ở, y tế, việc làm và chất lượng môi trường không khí tại các thành phố lớn
Kinh tế nông nghiệpTrình độ thâm canh lúa nước cao nhất nước; đẩy mạnh vụ đông trở thành vụ sản xuất chính với nhiều cây trồng có giá trị kinh tế cao (khoai tây, cà rốt, bắp cải)Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ cao phục vụ đô thị
Công nghiệp & Dịch vụGiá trị sản xuất công nghiệp đứng thứ hai cả nước (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh); dịch vụ phát triển bứt phá về giao thông, tài chính ngân hàng, thương mại, du lịchĐịnh hướng phát triển các ngành công nghiệp chế biến chế tạo hiện đại, công nghệ cao; xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo tầm cỡ khu vực

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí kinh tế rất thuận lợi, là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị đầu não của miền Bắc và cả nước.
  • Kiến thức then chốt 2: Tài nguyên tự nhiên nổi bật là đất phù sa màu mỡ sông Hồng; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh tạo điều kiện độc đáo phát triển vụ đông.
  • Kiến thức then chốt 3: Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước (trên 1.000 người/km2), nguồn lao động đông đảo với chất lượng và trình độ học vấn dẫn đầu toàn quốc.
  • Kiến thức then chốt 4: Nông nghiệp có trình độ thâm canh lúa nước cao nhất nước; công nghiệp và dịch vụ phát triển vượt bậc, đứng thứ hai toàn quốc.
  • Kiến thức then chốt 5: Hạt nhân kinh tế là Thủ đô Hà Nội cùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh lan tỏa động lực phát triển cho cả vùng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí kinh tế rất thuận lợi, là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị đầu não của miền Bắc và cả nước.
  • Tài nguyên tự nhiên nổi bật là đất phù sa màu mỡ sông Hồng; khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh tạo điều kiện độc đáo phát triển vụ đông.
  • Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước (trên 1.000 người/km2), nguồn lao động đông đảo với chất lượng và trình độ học vấn dẫn đầu toàn quốc.
  • Nông nghiệp có trình độ thâm canh lúa nước cao nhất nước; công nghiệp và dịch vụ phát triển vượt bậc, đứng thứ hai toàn quốc.
  • Hạt nhân kinh tế là Thủ đô Hà Nội cùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh lan tỏa động lực phát triển cho cả vùng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân tích các thế mạnh nổi trội về tự nhiên và kinh tế – xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Thế mạnh tự nhiên: Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình màu mỡ, diện tích đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 cả nước; Nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào; Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính; Tài nguyên khoáng sản đá vôi, sét xi măng, khí đốt Tiền Hải; Vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng giàu hải sản và du lịch. Thế mạnh kinh tế - xã hội: Mật độ dân số cao nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào với trình độ học vấn và tay nghề dẫn đầu toàn quốc; Cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển đồng bộ hiện đại; Mạng lưới đô thị phát triển với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội; Thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn.
Vì sao vụ đông đã trở thành vụ sản xuất nông nghiệp chính và độc đáo của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Vụ đông thành vụ chính vì: 1. Điều kiện khí hậu đặc trưng: Nhờ có gió mùa Đông Bắc đem lại mùa đông lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ xuống dưới 18 độ C, hoàn toàn thích hợp cho các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới sinh trưởng mạnh; 2. Đất đai sau vụ lúa mùa được giải phóng nhanh, nông dân có kinh nghiệm thâm canh cao độ; 3. Cơ cấu cây vụ đông rất phong phú và có giá trị kinh tế cao (khoai tây, cà rốt, bắp cải, su hào, súp lơ, hành tỏi, cà chua); 4. Mang lại nguồn thu nhập lớn cho nông dân và cung cấp nguồn rau tươi dồi dào cho các đô thị lớn.
Trình bày vị thế công nghiệp và dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng trong nền kinh tế quốc dân?
Vị thế: 1. Về công nghiệp: Đứng thứ hai cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp (sau Đông Nam Bộ), tập trung các ngành công nghiệp mũi nhọn: Sản xuất điện tử, máy tính, viễn thông (Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội), lắp ráp ô tô, xe máy, cơ khí, dệt may, chế biến thực phẩm; Hình thành tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; 2. Về dịch vụ: Là trung tâm tài chính ngân hàng, thương mại, đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học công nghệ và y tế chuyên sâu hàng đầu cả nước; Đầu mối giao thông vận tải quốc tế và nội địa sầm uất (sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng).
Những vấn đề khó khăn nan giải nhất về mặt dân số và môi trường của Đồng bằng sông Hồng hiện nay là gì?
Khó khăn nan giải: 1. Mật độ dân số quá cao (trên 1.000 người/km2), bình quân đất nông nghiệp trên đầu người rất thấp (dưới 0,05 ha/người); 2. Sức ép dân số cực lớn lên hệ thống nhà ở, bệnh viện, trường học và tạo việc làm; 3. Tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng tại Thủ đô Hà Nội; 4. Ô nhiễm môi trường: Không khí đô thị bị ô nhiễm bụi mịn; nguồn nước tại các sông nội đô (sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Đáy) bị ô nhiễm nặng; rác thải sinh hoạt và công nghiệp chưa được xử lí triệt để.