Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 25: Lao động và việc làm
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 25: Lao động và việc làm theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
Lao động việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao?
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Khía cạnh | Thực trạng lao động & việc làm ở nước ta | Giải pháp phát triển bền vững |
|---|---|---|
| Thế mạnh nguồn lao động | Lực lượng lao động dồi dào (hơn 52 triệu người); người lao động cần cù, sáng tạo, tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học kĩ thuật; cơ cấu dân số vàng | Tận dụng tối đa thời kì cơ cấu dân số vàng; tăng cường chăm sóc sức khỏe và nâng cao thể lực cho người lao động |
| Hạn chế còn tồn tại | Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ còn thấp (khoảng 27 - 28%); thiếu hụt kĩ sư thực hành và chuyên gia kĩ thuật trình độ cao; phân bố lao động không đều giữa các vùng | Đẩy mạnh đổi mới căn bản giáo dục nghề nghiệp; gắn đào tạo với nhu cầu thực tế của thị trường và doanh nghiệp; phổ cập kĩ năng số cho lao động |
| Vấn đề việc làm | Sức ép giải quyết việc làm lớn; khu vực thành thị có tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao; khu vực nông thôn còn phổ biến tình trạng thiếu việc làm theo mùa vụ | Đa dạng hóa các ngành nghề kinh tế; đẩy mạnh phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; xuất khẩu lao động có kĩ năng |
| Chuyển dịch cơ cấu lao động | Tỉ trọng lao động nông - lâm - thủy sản giảm nhanh; tỉ trọng lao động trong các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng vững chắc | Khuyến khích chuyển đổi lao động từ khu vực phi chính thức sang khu vực chính thức; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và phát triển thị trường lao động linh hoạt |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Việt Nam có nguồn lao động dồi dào (hơn 52 triệu người), người lao động cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh.
- Kiến thức then chốt 2: Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ngày càng tăng (khoảng 27 - 28%), song vẫn thiếu hụt trầm trọng công nhân kĩ thuật bậc cao.
- Kiến thức then chốt 3: Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực: Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng nhanh lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- Kiến thức then chốt 4: Vấn đề việc làm còn nhiều áp lực: Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn vẫn cần được tháo gỡ căn bản.
- Kiến thức then chốt 5: Giải pháp trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đa dạng hóa các ngành nghề kinh tế và phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Việt Nam có nguồn lao động dồi dào (hơn 52 triệu người), người lao động cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm và khả năng tiếp thu công nghệ nhanh.
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ ngày càng tăng (khoảng 27 - 28%), song vẫn thiếu hụt trầm trọng công nhân kĩ thuật bậc cao.
- Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực: Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, tăng nhanh lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- Vấn đề việc làm còn nhiều áp lực: Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn vẫn cần được tháo gỡ căn bản.
- Giải pháp trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đa dạng hóa các ngành nghề kinh tế và phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Phân tích những thế mạnh và hạn chế cơ bản của nguồn lao động nước ta hiện nay?
Thế mạnh: 1. Nguồn lao động dồi dào (hơn 52 triệu người), mỗi năm được bổ sung khoảng 1 triệu lao động mới; 2. Người lao động Việt Nam có truyền thống cần cù, chịu khó, thông minh, khéo tay và có khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại; 3. Lực lượng lao động trẻ, năng động, thích ứng nhanh với môi trường chuyển đổi số. Hạn chế: 1. Thể lực và tác phong công nghiệp còn hạn chế; 2. Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ còn thấp (khoảng 27 - 28%); thiếu hụt trầm trọng đội ngũ kĩ sư thực hành, công nhân lành nghề và cán bộ quản lí cấp cao; 3. Phân bố lao động không đều giữa các vùng.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta đã chuyển dịch tích cực như thế nào?
Chuyển dịch rõ rệt: 1. Tỉ trọng lao động trong khu vực Nông - Lâm - Thủy sản (Khu vực I) giảm nhanh và liên tục (từ trên 65% những năm 1990 xuống dưới 30% hiện nay); 2. Tỉ trọng lao động trong khu vực Công nghiệp - Xây dựng (Khu vực II) tăng mạnh, phản ánh sự phát triển của các khu công nghiệp chế biến chế tạo; 3. Tỉ trọng lao động trong khu vực Dịch vụ (Khu vực III) tăng trưởng nhanh nhất, trở thành khu vực thu hút đông đảo lực lượng lao động chất lượng cao; 4. Xu hướng này hoàn toàn phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Tại sao vấn đề việc làm vẫn là một thách thức kinh tế – xã hội gay gắt ở cả khu vực thành thị và nông thôn?
Thách thức gay gắt vì: 1. Quy mô nguồn lao động lớn và tăng nhanh hơn tốc độ tạo ra việc làm mới của nền kinh tế; 2. Ở khu vực đô thị: Tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao do dòng người di cư từ nông thôn ra thành phố tìm việc, cạnh tranh việc làm khốc liệt; 3. Ở khu vực nông thôn: Do tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và việc cơ giới hóa máy móc nông nghiệp dẫn tới tình trạng thiếu việc làm sâu sắc trong thời gian nông nhàn; 4. Trình độ tay nghề của nhiều lao động chưa đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp FDI và nền kinh tế số.
Nêu các phương hướng, giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Các giải pháp đồng bộ: 1. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động hợp lí giữa các vùng lãnh thổ; 2. Thực hiện tốt chính sách dân số, duy trì mức sinh thay thế; 3. Đa dạng hóa các ngành nghề kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ ở nông thôn để 'li nông bất li hương'; 4. Khuyến khích khởi nghiệp, tạo cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo nhiều việc làm; 5. Đổi mới căn bản giáo dục nghề nghiệp, đào tạo gắn với nhu cầu thị trường; 6. Đẩy mạnh hợp tác xuất khẩu lao động có kĩ năng sang các thị trường phát triển.