Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 24: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 24: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội. Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại hình quần cư có những điểm gì khác biệt?
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Tiêu chí | Quần cư nông thôn | Quần cư đô thị |
|---|---|---|
| Mật độ & Không gian | Mật độ dân số thường thấp hơn; nhà ở phân tán gắn liền với đất canh tác, đồng ruộng, đồi rừng; làng, bản, buôn, xóm, ấp | Mật độ dân số rất cao; nhà ở san sát, nhà cao tầng, chung cư; phố phường, khu đô thị hiện đại |
| Hoạt động kinh tế chính | Chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và các nghề thủ công truyền thống | Chủ yếu là công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, tài chính, thương mại và hành chính |
| Lối sống & Hạ tầng | Gắn bó chặt chẽ với quan hệ dòng họ, xóm giềng, phong tục tập quán cổ truyền; cơ sở hạ tầng đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới nâng cao | Lối sống công nghiệp, năng động, tác phong khẩn trương; hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội phát triển đồng bộ hiện đại |
| Xu hướng biến đổi | Đang chuyển dịch mạnh mẽ: cơ giới hóa sản xuất, xuất hiện nhiều làng nghề mới, đời sống tiện nghi tiệm cận đô thị | Tỉ lệ dân số thành thị tăng nhanh (trên 38% và đang mở rộng); hình thành các đô thị thông minh, đô thị sinh thái |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Mật độ dân số nước ta thuộc hàng cao trên thế giới (khoảng 300 người/km2), song phân bố rất không đều giữa các vùng lãnh thổ.
- Kiến thức then chốt 2: Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ; thưa thớt ở vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên.
- Kiến thức then chốt 3: Quần cư nông thôn gắn liền với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, làng bản phân tán; hiện đang biến đổi tích cực qua chương trình nông thôn mới nâng cao.
- Kiến thức then chốt 4: Quần cư đô thị có mật độ cao, nhà ở san sát, gắn liền với sản xuất công nghiệp và dịch vụ đa dạng.
- Kiến thức then chốt 5: Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh (vượt 38%), quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ gắn liền với công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Mật độ dân số nước ta thuộc hàng cao trên thế giới (khoảng 300 người/km2), song phân bố rất không đều giữa các vùng lãnh thổ.
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ; thưa thớt ở vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên.
- Quần cư nông thôn gắn liền với sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, làng bản phân tán; hiện đang biến đổi tích cực qua chương trình nông thôn mới nâng cao.
- Quần cư đô thị có mật độ cao, nhà ở san sát, gắn liền với sản xuất công nghiệp và dịch vụ đa dạng.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh (vượt 38%), quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ gắn liền với công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Phân tích đặc điểm phân bố dân cư nước ta: Tại sao lại có sự chênh lệch lớn giữa đồng bằng và miền núi?
Thực trạng: Dân cư nước ta phân bố rất không đều. Vùng đồng bằng và ven biển chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng tập trung tới khoảng 75% dân số (mật độ dân số Đồng bằng sông Hồng trên 1.000 người/km2). Ngược lại, vùng trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích nhưng chỉ chiếm 25% dân số (Tây Bắc mật độ dưới 100 người/km2). Nguyên nhân chênh lệch: 1. Do điều kiện tự nhiên: Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, thuận lợi cho cư trú và sản xuất nông nghiệp; miền núi địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, nhiều thiên tai; 2. Lịch sử khai thác lãnh thổ: Vùng đồng bằng có lịch sử định cư khai phá lâu đời hơn; 3. Trình độ phát triển kinh tế: Đồng bằng tập trung nhiều đô thị, khu công nghiệp và dịch vụ phát triển thu hút dân cư.
So sánh sự khác nhau căn bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở nước ta?
Sự khác biệt: 1. Mật độ dân số: Quần cư nông thôn có mật độ thấp hoặc trung bình; quần cư đô thị có mật độ dân số rất cao; 2. Không gian cư trú: Nông thôn nhà ở phân tán gắn liền với ruộng đồng, vườn cây, đồi rừng tạo thành làng, xóm, bản, buôn; đô thị nhà ở san sát dạng nhà ống, chung cư cao tầng, phố xá bàn cờ; 3. Hoạt động kinh tế: Nông thôn chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; đô thị gắn liền với công nghiệp, xây dựng, tài chính, thương mại và dịch vụ cao cấp; 4. Lối sống: Nông thôn gắn kết tình làng nghĩa xóm, phong tục cổ truyền; đô thị mang phong cách sống công nghiệp khẩn trương, hiện đại.
Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là gì?
Đặc điểm đô thị hóa: 1. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh (hiện nay vượt 38% và đang tiếp tục mở rộng); 2. Mạng lưới đô thị được mở rộng và phân bố tương đối đều khắp các vùng kinh tế, gồm các đô thị đặc biệt (Hà Nội, TP.HCM), đô thị loại I, II, III; 3. Quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, xuất hiện nhiều khu đô thị thông minh, hiện đại; 4. Tuy nhiên, lối sống đô thị và hạ tầng kĩ thuật đô thị ở một số nơi phát triển chưa đồng bộ, còn xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông, ngập úng và ô nhiễm môi trường.
Tại sao việc phân bố lại dân cư và nguồn lao động hợp lí giữa các vùng là nhiệm vụ chiến lược cấp bách?
Là nhiệm vụ chiến lược vì: 1. Khai thác hiệu quả tiềm năng to lớn về đất đai, tài nguyên khoáng sản, thủy năng và rừng dồi dào ở các vùng trung du, miền núi đang còn thiếu hụt lao động; 2. Giảm tải sức ép dân số cực lớn lên hệ thống nhà ở, giao thông, môi trường và việc làm tại các đồng bằng đông dân và các siêu đô thị; 3. Nâng cao mức sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng; 4. Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững chắc tại các địa bàn chiến lược biên giới, hải đảo.