MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 23: Dân tộc và dân số

Chương 8: Địa lí dân cư Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 23: Dân tộc và dân số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với phát triển kinh tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân tộc và dân số nước ta.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bình chọn:
3.8 trên 9 phiếu

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí đặc trưngDân tộc Việt NamDân số Việt Nam
Quy mô & Cơ cấuCộng đồng gồm 54 dân tộc anh em; dân tộc Kinh (Việt) chiếm khoảng 85,3% dân số, 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,7%Quy mô dân số đạt trên 100 triệu người (đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 thế giới); cơ cấu dân số vàng song song với tốc độ già hóa dân số nhanh chóng
Đặc điểm phân bốNgười Kinh cư trú chủ yếu ở các vùng đồng bằng, duyên hải và đô thị; các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở miền núi, cao nguyên và biên cươngPhân bố dân cư rất không đều: Tập trung đông đúc ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long; thưa thớt ở Tây Bắc, Tây Nguyên
Bản sắc & Vai tròMỗi dân tộc có phong tục tập quán, tiếng nói, trang phục truyền thống độc đáo; các dân tộc luôn đoàn kết, gắn bó keo sơn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nướcNguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn; tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội nhưng gây sức ép lớn lên việc làm, y tế và giáo dục

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng chung sống hòa thuận, gắn bó keo sơn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
  • Kiến thức then chốt 2: Dân tộc Kinh (Việt) chiếm đa số (khoảng 85,3%), cư trú chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải; 53 dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở miền núi và cao nguyên.
  • Kiến thức then chốt 3: Quy mô dân số Việt Nam đã vượt mốc 100 triệu người (đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới), tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • Kiến thức then chốt 4: Nước ta đang trong thời kì 'cơ cấu dân số vàng' mang lại nguồn nhân lực dồi dào, đồng thời bắt đầu bước vào giai đoạn già hóa dân số nhanh chóng.
  • Kiến thức then chốt 5: Mỗi dân tộc có nét văn hóa độc đáo về tiếng nói, trang phục, phong tục tập quán, tạo nên bản sắc văn hóa phong phú, thống nhất trong đa dạng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em cùng chung sống hòa thuận, gắn bó keo sơn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
  • Dân tộc Kinh (Việt) chiếm đa số (khoảng 85,3%), cư trú chủ yếu ở đồng bằng, duyên hải; 53 dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở miền núi và cao nguyên.
  • Quy mô dân số Việt Nam đã vượt mốc 100 triệu người (đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới), tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • Nước ta đang trong thời kì 'cơ cấu dân số vàng' mang lại nguồn nhân lực dồi dào, đồng thời bắt đầu bước vào giai đoạn già hóa dân số nhanh chóng.
  • Mỗi dân tộc có nét văn hóa độc đáo về tiếng nói, trang phục, phong tục tập quán, tạo nên bản sắc văn hóa phong phú, thống nhất trong đa dạng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu đặc điểm cơ bản về thành phần các dân tộc ở nước ta và sự phân bố dân cư giữa các dân tộc?
Đặc điểm: Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống. Dân tộc Kinh (Việt) chiếm đa số (khoảng 85,3% dân số), có bề dày kinh nghiệm thâm canh lúa nước và các ngành nghề thủ công, công nghiệp, dịch vụ. 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,7% dân số, có phong tục tập quán độc đáo và kinh nghiệm phong phú trong canh tác nương rẫy, trồng cây công nghiệp, dược liệu, chăn nuôi gia súc. Phân bố: Người Kinh cư trú tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, dải duyên hải và các đô thị lớn. Đồng bào các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở các vùng đồi núi, trung du và vùng biên cương (Trung du miền núi Bắc Bộ, Trường Sơn - Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung).
Khái niệm 'cơ cấu dân số vàng' là gì và cơ cấu này mang lại những cơ hội và thách thức nào cho nước ta?
Khái niệm: Cơ cấu dân số vàng là thời kì mà tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (từ 15 đến 64 tuổi) chiếm từ 66% trở lên (tức là cứ 2 người trong độ tuổi lao động chỉ có 1 người phụ thuộc). Cơ hội: Mang lại nguồn cung lao động dồi dào, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư FDI, tạo ra của cải vật chất lớn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh. Thách thức: Tạo áp lực rất lớn về giải quyết việc làm chất lượng cao; đòi hỏi phải nâng cao trình độ chuyên môn kĩ thuật cho người lao động để tránh rơi vào 'bẫy thu nhập trung bình'; đồng thời phải chuẩn bị các chính sách an sinh xã hội vì thời kì dân số vàng diễn ra song song với tốc độ già hóa dân số nhanh.
Tại sao quy mô dân số đông (trên 100 triệu người) vừa là thế mạnh vừa là thách thức lớn đối với sự phát triển đất nước?
Thế mạnh: Tạo ra nguồn lao động dồi dào, trẻ trung và năng động; tạo nên một thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn đầy tiềm năng cho các ngành kinh tế sản xuất và dịch vụ phát triển. Thách thức: Gây sức ép nặng nề lên vấn đề giải quyết việc làm, hệ thống y tế, cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo; làm tăng gánh nặng an sinh xã hội, gia tăng tốc độ khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta nhằm mục tiêu gì và mang lại kết quả ra sao?
Mục tiêu: Đảm bảo bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa tất cả các dân tộc. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (đường giao thông, điện lưới quốc gia, trường học, trạm y tế) ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống (chữ viết, lễ hội, trang phục); thực hiện chính sách cử tuyển và miễn giảm học phí cho con em dân tộc thiểu số. Kết quả: Tỉ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc giảm nhanh, diện mạo nông thôn miền núi đổi mới rõ rệt, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố vững chắc.