MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Chương 5: Thế giới từ năm 1991 đến nay · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

(199k) Xem Khóa học Lịch Sử 9 KNTT

1. Các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay

a) Nhật Bản

- Từ năm 1991 đến nay, nền tế Nhật Bản vẫn chưa thoát trì trệ, xen lẫn giữa suy thoái tăng trưởng yếu ớt. Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong những tâm kinh tế-tài chính lớn thế giới, là quốc gia có chất cuộc sống cao với hệ thống tế, chăm sóc sức khoẻ đảm bảo toàn diện.

+ Năm 2010, vị thế nền kinh tế lớn thứ hai thế giới xác lập trong hơn bốn thập kỉ của Nhật Bản đã bị Trung Quốc vượt qua.

+ Nhật Bản vẫn là quốc gia có thu nhập bình quân đầu người cao, đạt hơn 39.000 USD; chì số phát triển con người (HDI) ở mức rất cao, đứng thứ 7 thế giới, tuổi thọ trung bình thuộc nhóm nước cao nhất thế giới (85 tuổi).

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay
Hình 1: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

b) Hàn Quốc

- Từ năm 1991, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp mới (NIC) và là một trong bốn “con rồng” châu Á, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. Cũng từ đây, Hàn Quốc đã có thay đổi đáng kể trong định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao.

- Đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Hàn Quốc duy trì được mức tăng trưởng ổn định, cao hơn mức tăng trưởng trung bình của nền kinh tế thế giới, thuộc nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới, dẫn đầu chuỗi cung ứng toàn cầu về chất bán dẫn và ô tô với các tập đoàn nổi tiếng.

- Mức sống, tuổi thọ của người dân không ngừng được nâng cao.

c) Trung Quốc

- Từ sau năm 1991, Trung Quốc chính thức nêu ra mục tiêu xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải cách mở cửa. Trong 30 năm (1991-2021), Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc luôn ở mức cao nhất thế giới và trở thành nền kinh tế. lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ vào năm 2010). Năm 2021, GDP của Trung Quốc chiếm khoảng 17,3% toàn thế giới.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay
Hình 2: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP theo các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

+ Trung Quốc trở thành công xưởng mới của thế giới, trong đó sản xuất công nghệ cao là mũi nhọn.

+ Quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ nhanh.

+ Mức sống của người dân không ngừng được nâng cao.

- Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc vẫn còn thấp, mất cân bằng, không hợp lí và thiếu bền vững do ô nhiễm môi trường và mức độ chênh lệch giàu-nghèo vẫn cao.

2. Quá trình phát triển của ASEAN năm 1991 đến nay

a) Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

- Sau năm 1991, Chiến tranh lạnh chấm dứt, vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị của khu vực được cải thiện rõ rệt, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN.

+ Tháng 7-1995, Việt Nam chinh thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

+ Tháng 7-1997, Lào và Mi-an-ma cũng gia nhập ASEAN.

+ Tháng 4-1999, Cam-pu-chia được kết nạp và trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay
Hình 3: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Lễ kết nạp Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN ngay 23-7-1997

- Năm 1999, lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, tất cả các nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất. Đây là cơ sở để ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế và xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh.

+ Năm 1992, ASEAN kí kết Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thoả thuận về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

+ Năm 2007, Hiến chương ASEAN ra đời, tạo cơ sở pháp lí để tăng cường liên kết và hợp ASEAN.

+ Năm 2015, Cộng ASEAN chính thức được thành lập, dánh dấu mốc phát triển quan trọng, dưa ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác mới.

+ Năm 2020, Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được kí kết giữa ASEAN và năm đối tác (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân), có hiệu lực từ tháng 1-2022, góp phần tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới.

b) Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay

- Ý tưởng về Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ rất sớm, ngay từ năm 1997, khi các nhà lãnh đạo thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020. Ngày 31-12-2015, Cộng đồng ASEAN (AC) được thành lập.

- Mục tiêu tổng quát của ASEAN là: xây dựng tổ chức này trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, chia sẻ trách nhiệm xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài, hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.

- Để xây dựng Cộng đồng ASEAN, tháng 1-2009, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015) cùng các kế hoạch triển khai với nhiều biện pháp và hoạt động cụ thể.

- Trụ cột của cộng đồng ASEAN:

+ Cộng đồng chính trị-an ninh (APSC): Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực, nâng hợp tác chính trị-an ninh ASEAN lên tầm cao mới

+ Cộng đồng kinh tế (AEC): Tạo ra một thị trường duy nhất, có sức cạnh tranh cao, phát triển đồng đều và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu

+ Cộng đồng văn hóa-xã hội (ASCC): Nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy bình đẳng, công bằng, phát triển bền vững, tăng cường ý thức cộng đồng và bản sắc chung

- Ý nghĩa:

+ Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là kết quả hợp tác ASEAN trong gần 50 năm, phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực.

+ Tuy nhiên, Cộng đồng vẫn là sự “thống nhất trong đa dạng” vì vẫn còn sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay
Hình 4: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay

Cộng đồng ASEAN (minh họa)

(199k) Xem Khóa học Lịch Sử 9 KNTT

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Lịch Sử lớp 9 Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

class 9 box-most-viewed-courses 9
PRINTING ENDS HERE

Các sản phẩm khác của Vietjack:

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Khu vực / Quốc giaThành tựu phát triển kinh tế – xã hộiThách thức & Điểm nóng an ninh
Trung QuốcDuy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục; vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (từ năm 2010); phóng tàu Thần Châu đưa người vào vũ trụ; xây dựng hạ tầng hiện đại bậc nhấtPhân hóa giàu nghèo giữa miền duyên hải và miền Tây; ô nhiễm môi trường; cạnh tranh chiến lược toàn cầu gay gắt với Mỹ
Ấn ĐộKinh tế tăng trưởng nhanh; trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm và công nghệ thông tin hàng đầu thế giới; quốc gia đông dân nhất hành tinhTình trạng đói nghèo, phân biệt đẳng cấp xã hội, tranh chấp chủ quyền khu vực Ca-sơ-mia với Pa-ki-xtan
Khu vực Đông Nam Á (ASEAN)Mở rộng kết nạp đủ 10 quốc gia thành viên (1999); chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN (31/12/2015) dựa trên 3 trụ cột (An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội)Tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông; sự phân hóa về trình độ phát triển giữa các nước thành viên cũ và mới
Điểm nóng an ninh châu ÁBán đảo Triều Tiên (vấn đề hạt nhân và quan hệ liên Triều); Biển Đông (tranh chấp chủ quyền biển đảo); xung đột sắc tộc, tôn giáo tại Trung Đông và Nam Á

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Châu Á từ năm 1991 đến nay trở thành khu vực phát triển kinh tế năng động bậc nhất thế giới, là động lực tăng trưởng của kinh tế toàn cầu.
  • Kiến thức then chốt 2: Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới từ năm 2010 với hạ tầng kĩ thuật vượt bậc và tầm ảnh hưởng sâu rộng.
  • Kiến thức then chốt 3: Ấn Độ phát triển bứt phá về dịch vụ công nghệ thông tin, phần mềm, công nghiệp dược phẩm và khẳng định vai trò cường quốc dân số số 1 thế giới.
  • Kiến thức then chốt 4: ASEAN kết nạp đủ 10 thành viên Đông Nam Á, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN (2015) và phát huy vai trò trung tâm trong cấu trúc hợp tác an ninh khu vực.
  • Kiến thức then chốt 5: Bên cạnh thành tựu, châu Á vẫn đối mặt với các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống: Bán đảo Triều Tiên, tranh chấp Biển Đông, biến đổi khí hậu.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Châu Á từ năm 1991 đến nay trở thành khu vực phát triển kinh tế năng động bậc nhất thế giới, là động lực tăng trưởng của kinh tế toàn cầu.
  • Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới từ năm 2010 với hạ tầng kĩ thuật vượt bậc và tầm ảnh hưởng sâu rộng.
  • Ấn Độ phát triển bứt phá về dịch vụ công nghệ thông tin, phần mềm, công nghiệp dược phẩm và khẳng định vai trò cường quốc dân số số 1 thế giới.
  • ASEAN kết nạp đủ 10 thành viên Đông Nam Á, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN (2015) và phát huy vai trò trung tâm trong cấu trúc hợp tác an ninh khu vực.
  • Bên cạnh thành tựu, châu Á vẫn đối mặt với các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống: Bán đảo Triều Tiên, tranh chấp Biển Đông, biến đổi khí hậu.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Những thành tựu vượt bậc về kinh tế và khoa học công nghệ của Trung Quốc từ năm 1991 đến nay?
Thành tựu vượt bậc: 1. Về kinh tế: Tăng trưởng GDP liên tục ở mức cao, vượt qua Nhật Bản vào năm 2010 để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; là 'công xưởng của thế giới' với kim ngạch thương mại hàng đầu; hoàn thành mục tiêu xóa đói giảm nghèo cùng cực cho hàng trăm triệu người; 2. Về khoa học kĩ thuật: Đạt kì tích phóng tàu vũ trụ Thần Châu đưa phi hành gia vào không gian, xây dựng trạm vũ trụ Thiên Cung; mạng lưới đường sắt cao tốc dài nhất thế giới; dẫn đầu về viễn thông 5G và năng lượng xanh.
Ấn Độ đã đạt được những bước tiến kinh tế – xã hội nào nổi bật trong giai đoạn từ 1991 đến nay?
Bước tiến nổi bật: 1. Thực hiện cải cách kinh tế sâu rộng, mở cửa thu hút đầu tư, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hàng đầu thế giới; 2. Trở thành 'văn phòng dịch vụ công nghệ thông tin của thế giới', đứng đầu về xuất khẩu phần mềm, dịch vụ CNTT và sản xuất vắc-xin y tế; 3. Khoa học vũ trụ phát triển vượt bậc với việc phóng thành công tàu đổ bộ Mặt Trăng Chandrayaan-3; 4. Vươn lên thành quốc gia đông dân nhất thế giới, tạo ra thị trường tiêu dùng khổng lồ.
Quá trình xây dựng và ý nghĩa của việc thành lập Cộng đồng ASEAN (năm 2015)?
Quá trình: Sau khi kết nạp đủ 10 nước Đông Nam Á (Việt Nam 1995, Lào và Mi-an-ma 1997, Cam-pu-chia 1999), các nước kí Hiến chương ASEAN (2007) tạo khung pháp lí vững chắc. Ngày 31/12/2015, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời dựa trên 3 trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC). Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển chất lượng cao từ liên kết lỏng lẻo sang một cộng đồng gắn kết chặt chẽ về chính trị, liên kết về kinh tế và chia sẻ trách nhiệm xã hội, nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Nêu những điểm nóng an ninh tiềm ẩn nguy cơ xung đột tại khu vực châu Á hiện nay?
Các điểm nóng an ninh: 1. Bán đảo Triều Tiên: Vấn đề phi hạt nhân hóa và các vụ thử tên lửa đạn đạo làm quan hệ liên Triều luôn căng thẳng; 2. Biển Đông: Các tranh chấp chủ quyền biển đảo phức tạp, đòi hỏi phải tôn trọng Tuyên bố về ứng xử của các bên (DOC) và tiến tới hoàn tất Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) hiệu lực, thực chất theo luật pháp quốc tế UNCLOS 1982; 3. Vấn đề eo biển Đài Loan và xung đột biên giới Ấn Độ - Trung Quốc, Ấn Độ - Pa-ki-xtan.