MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết KHTN 7 Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Chương 10: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Sinh trưởng, phát triển là gì?

- Khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên.

+ Ví dụ: Sau 1 năm, một em học sinh lớp 1 cao thêm 10 cm; sự tăng kích thước lá của cây;…

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 1: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 1: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Tăng kích thước, khối lượng cơ thể là dấu hiệu của sinh trưởng

- Khái niệm phát triển: Phát triển bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.

+ Ví dụ: Cây bưởi ra thêm lá mới, ra hoa, ra quả; trứng gà nở ra gà con;…

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 2: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 2: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Hợp tử trong trứng trải qua quá trình phát triển để hình thành gà con

2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

- Mỗi sinh vật từ khi sinh ra đến khi trưởng thành đều trải qua những giai đoạn sinh trưởng và phát triển nhất định, đặc trưng cho từng loài.

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 3: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 3: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của một số sinh vật

- Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển: Trong vòng đời của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen với nhau. Sinh trưởng gắn với phát triển, phát triển dựa trên cơ sở của sinh trưởng.

II. MÔ PHÂN SINH VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÔ PHÂN SINH

- Khái niệm mô phân sinh: Mô phân sinh là nhóm tế bào chưa phân hóa nên còn duy trì được khả năng phân chia.

- Chức năng của mô phân sinh: Sự hoạt động của mô phân sinh giúp thực vật sinh trưởng.

- Phân loại mô phân sinh: Có 2 loại mô phân sinh chính gồm mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.

Loại mô phân sinh

Vị trí

Vai trò

Mô phân sinh đỉnh

Nằm ở đỉnh rễ và đỉnh chồi

Giúp thân, cành, rễ tăng lên về chiều dài

Mô phân sinh bên

Nằm giữa mạch gỗ và mạch rây

Giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều ngang

<![if !v

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 4: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)
Hình 4: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 36)

Vị trí các mô phân sinh trên cơ thể thực vật

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chíSinh trưởngPhát triển
Bản chấtTăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thểBiến đổi về chất: phân hóa tế bào, phát sinh cơ quan mới
Nguyên nhânTăng số lượng tế bào (nguyên phân) và tăng kích thước tế bàoSự chuyên hóa chức năng của tế bào tạo mô và cơ quan
Dấu hiệu nhận biếtCây cao thêm, thân to ra, con non nặng cân hơnCây nảy mầm, đâm chồi, ra hoa, kết quả; nòng nọc rụng đuôi thành ếch
Mối quan hệLà tiền đề cho phát triển diễn ra thuận lợiQuyết định sự hoàn thiện hình thái để tiếp tục sinh trưởng

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
  • Kiến thức then chốt 2: Phát triển là quá trình biến đổi về chất của cơ thể, bao gồm sự sinh trưởng, phân hóa tế bào tạo nên các cơ quan mới và phát sinh hình thái cơ thể.
  • Kiến thức then chốt 3: Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình gắn bó mật thiết, đan xen nhau; sinh trưởng là tiền đề của phát triển và phát triển tạo điều kiện cho sinh trưởng tiếp tục.
  • Kiến thức then chốt 4: Mô phân sinh là nhóm tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì khả năng phân chia liên tục để tạo tế bào mới giúp cây lớn lên; gồm mô phân sinh đỉnh (chồi, rễ), mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.
  • Kiến thức then chốt 5: Các giai đoạn sinh trưởng phát triển ở thực vật có hoa: Hạt nảy mầm →\rightarrow Cây con →\rightarrow Cây trưởng thành →\rightarrow Ra hoa, tạo quả và hạt; ở động vật chia thành giai đoạn phôi và hậu phôi.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cơ thể do sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
  • Phát triển là quá trình biến đổi về chất của cơ thể, bao gồm sự sinh trưởng, phân hóa tế bào tạo nên các cơ quan mới và phát sinh hình thái cơ thể.
  • Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình gắn bó mật thiết, đan xen nhau; sinh trưởng là tiền đề của phát triển và phát triển tạo điều kiện cho sinh trưởng tiếp tục.
  • Mô phân sinh là nhóm tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì khả năng phân chia liên tục để tạo tế bào mới giúp cây lớn lên; gồm mô phân sinh đỉnh (chồi, rễ), mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.
  • Các giai đoạn sinh trưởng phát triển ở thực vật có hoa: Hạt nảy mầm →\rightarrow Cây con →\rightarrow Cây trưởng thành →\rightarrow Ra hoa, tạo quả và hạt; ở động vật chia thành giai đoạn phôi và hậu phôi.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt hai khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Cho ví dụ.
**Sinh trưởng** là sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào (ví dụ: cây cao thêm 10 cm, em bé tăng thêm 2 kg). **Phát triển** là sự biến đổi về chất lượng, bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào hình thành cơ quan mới và phát sinh hình thái (ví dụ: cây nảy chồi ra hoa, nòng nọc rụng đuôi thành ếch).
Mô phân sinh là gì? Nêu vị trí và chức năng của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
Mô phân sinh là nhóm tế bào non chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục tạo tế bào mới. **Mô phân sinh đỉnh:** Nằm ở đỉnh ngọn chồi và chóp rễ, giúp thân và rễ dài ra. **Mô phân sinh bên:** Nằm dọc theo chu vi thân và rễ ở cây hai lá mầm, giúp thân và rễ to ra về đường kính.
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống của một sinh vật như thế nào?
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình gắn bó hữu cơ, đan xen nhau trong chu kì sống. Sinh trưởng tạo tiền đề vật chất tích lũy khối lượng cho phát triển diễn ra (cây phải đủ lớn mới ra hoa); ngược lại, phát triển làm biến đổi hình thái tạo cơ quan mới để tiếp tục thúc đẩy sinh trưởng.
Kể tên các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của thực vật có hoa.
Vòng đời của thực vật có hoa trải qua các giai đoạn: **Hạt →\rightarrow Hạt nảy mầm →\rightarrow Cây con →\rightarrow Cây trưởng thành sinh trưởng sinh dưỡng →\rightarrow Ra hoa, thụ phấn, thụ tinh →\rightarrow Kết quả và tạo hạt →\rightarrow Cây già cỗi**.