MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết KHTN 7 Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chương 2: Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn

- Năm 1869, Men – đê – lê – ép, nhà hóa học người Nga đã xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Sau đó, các nhà khoa học đã chứng minh rằng điện tích hạt nhân nguyên tử mới là cơ sở để xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Ngày nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 118 nguyên tố hóa học, được xây dựng theo nguyên tắc sau:

+ Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

+ Các nguyên tố trong cũng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

+ Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.

1. Ô nguyên tố

- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.

- Ô nguyên tố cho biết: kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, kí hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.

- Lưu ý:

+ Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron trong nguyên tử.

+ Số hiệu nguyên tử chính là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Ví dụ:

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 1: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 1: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

Quan sát Hình 4.2, ta thấy: Nguyên tử oxygen có số hiệu nguyên tử là 8.

⇒ Trong nguyên tử oxygen: Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 8.

Oxygen thuộc ô thứ 8 trong bảng tuần hoàn.

2. Chu kì

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái sang phải.

- Bảng tuần hoàn hiện nay gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là một hàng ngang (riêng chu kì 6 và chu kì 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách riêng ở cuối bảng).

+ Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ;

+ Chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn.

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 2: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 2: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

- Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

3. Nhóm

- Bảng tuần hoàn gồm có 8 nhóm A được đánh só từ IA đến VIIIA và 8 nhóm B được đánh số từ IB đến VIIIB.

- Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau (trừ trường hợp nguyên tố He), do vậy chúng có tính chất gần giống nhau.

- Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 3: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

- Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm đó.

Ví dụ: oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIA.

Chú ý:

+ Một số nhóm có tên gọi riêng như: nhóm IA (nhóm kim loại kiềm); nhóm IIA (nhóm kim loại kiềm thổ); nhóm VIIA (nhóm halogen); nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm).

+ Nguyên tố H có nhiều tính chất gần giống với nguyên tố nhóm VIIA; nên có thể được xếp ở vị trí đầu nhóm VIIA.

III. Vị trí nhóm các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn

- Trong số 118 nguyên tố hóa học đã biết có hơn 90 nguyên tố kim loại.

- Các nguyên tố kim loại ở góc dưới, bên trái của bảng tuần hoàn và được thể hiện bằng màu xanh, gồm:

+ Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA và một số nguyên tố ở các nhóm IVA, VA, VIA.

+ Các nguyên tố thuộc nhóm IB đến VIIIB, các nguyên tố lathanide và các nguyên tố actinide được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.

- Kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống.

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

2. Các nguyên tố phi kim

- Trong 118 nguyên tố hóa học đã biết, có chưa đến 20 nguyên tố là phi kim.

- Ở điều kiện thường các phi kim có thể ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí.

- Trong bảng tuần hoàn, các phi kim chủ yếu ở góc bên phải của bảng, được thể hiện bằng màu hồng, gồm:

+ Hầu hết các nguyên tố thuộc nhóm VIIA, VIA, VA.

+ Một số nguyên tố thuộc nhóm IVA, IIIA.

+ Nguyên tố H ở nhóm IA.

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 5: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)
Hình 5: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 4)

- Các nguyên tố phi kim có nhiều ứng dụng như:

+ Oxygen là phi kim không thể thiếu với sự sống của hầu hết các sinh vật, được tạo ra trong quá trình quang hợp và được sử dụng trong quá trình hô hấp.

+ Chlorine có thể được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.

3. Các nguyên tố khí hiếm

- Trong số 118 nguyên tố đã biết có 7 nguyên tố là nguyên tố khí hiếm.

- Nguyên tử của chúng có lớp electron ngoài cùng bền vững nên khó bị biến đổi hóa học.

- Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.

- Một số ứng dụng trong đời sống của khí hiếm như: He được sử dụng trong khinh khí cầu; Ne được sử dụng trong đèn LED…

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Nhóm nguyên tốVị trí trong BTHCấu hình e ngoài cùngTính chất hóa học đặc trưngVí dụ tiêu biểu
Kim loạiHầu hết nhóm IA, IIA, IIIA và các nhóm BThường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùngDễ nhường electron tạo cation dương; dẫn điện, dẫn nhiệt tốtNa, Mg, Al, Fe, Cu
Phi kimPhía trên bên phải nhóm IVA, VA, VIA, VIIAThường có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùngDễ nhận electron tạo anion hoặc dùng chung electronC, N, O, P, S, Cl
Khí hiếmNhóm VIIIA (cột cuối cùng bên phải)Có 8 electron lớp ngoài cùng (He có 2 e)Cấu hình bão hòa cực kì bền vững, trơ về mặt hóa họcHe, Ne, Ar, Kr, Xe

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc: theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân; các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp thành 1 hàng; các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự xếp thành 1 cột.
  • Kiến thức then chốt 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, Chu kì (hàng ngang) và Nhóm (cột dọc).
  • Kiến thức then chốt 3: Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử (chính là số proton = số electron), Kí hiệu hóa học, Tên nguyên tố và Khối lượng nguyên tử.
  • Kiến thức then chốt 4: Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì; số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì đó.
  • Kiến thức then chốt 5: Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A (đánh số từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B; các nguyên tố được phân loại thành kim loại, phi kim và khí hiếm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc: theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân; các nguyên tố có cùng số lớp electron xếp thành 1 hàng; các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự xếp thành 1 cột.
  • Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, Chu kì (hàng ngang) và Nhóm (cột dọc).
  • Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử (chính là số proton = số electron), Kí hiệu hóa học, Tên nguyên tố và Khối lượng nguyên tử.
  • Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì; số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì đó.
  • Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A (đánh số từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B; các nguyên tố được phân loại thành kim loại, phi kim và khí hiếm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được xây dựng dựa trên những nguyên tắc sắp xếp nào?
Bảng tuần hoàn được sắp xếp theo 3 nguyên tắc cơ bản: 1. Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân; 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng (chu kì); 3. Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp vào cùng một cột (nhóm).
Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cung cấp cho ta những thông tin gì?
Mỗi ô nguyên tố cung cấp 4 thông tin quan trọng: 1. Số hiệu nguyên tử (chính là số thứ tự ô = số proton = số electron trong nguyên tử); 2. Kí hiệu hóa học của nguyên tố; 3. Tên gọi của nguyên tố; 4. Khối lượng nguyên tử trung bình (tính bằng amu).
Làm thế nào để biết một nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm khi nhìn vào bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố kim loại nằm ở bên trái và phía dưới bảng tuần hoàn (hầu hết nhóm IA, IIA, IIIA và các nhóm B). Các nguyên tố phi kim nằm ở phía trên bên phải bảng tuần hoàn (nhóm IVA, VA, VIA, VIIA). Các nguyên tố khí hiếm nằm ở cột tận cùng bên phải (nhóm VIIIA).
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA. Hãy cho biết số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron, do đó nguyên tử X có 3 lớp electron. Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng, do đó nguyên tử X có 2 electron ở lớp ngoài cùng. (Đây là nguyên tố Magnesium - Mg, số hiệu 12).