Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết KHTN 7 Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.
I. KHÁI NIỆM SINH SẢN HỮU TÍNH
- Khái niệm: Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản tạo ra cơ thể mới qua sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.


Sinh sản hữu tính ở cá
- Đại diện: Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản điển hình ở thực vật có hoa và nhiều nhóm động vật.
+ Ở thực vật, gặp ở các loài như lúa, ngô, cam, chanh, vải, nhãn,…
+ Ở động vật, gặp ở các loài như lợn, gà, chó, mèo, voi, cá chép,…


Một số đại diện có hình thức sinh sản hữu tính
1. Cơ quan sinh sản
- Cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa: Ở thực vật có hoa, hoa là cơ quan sinh sản, bộ phận sinh sản là nhị và nhụy.
+ Nhị hoa gồm chỉ nhị và bao phấn, bao phấn chứa hạt phấn (mang giao tử đực).
+ Nhụy hoa gồm đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy; bầu nhụy chứa noãn (mang giao tử cái).


Cấu tạo nhị hoa và nhụy hoa
- Phân loại hoa dựa trên cấu tạo cơ quan sinh sản của hoa: Dựa vào cấu tạo cơ quan sinh sản của hoa, hoa được phân loại thành hoa đơn tính và hoa lưỡng tính.


Sơ đồ cấu tạo hoa lưỡng tính và hoa đơn tính
+ Hoa cả nhị và nhụy được gọi là hoa lưỡng tính. Ví dụ: hoa ly, hoa hồng, hoa đào,…


Hoa ly là hoa lưỡng tính
+ Hoa chỉ mang nhị hoặc nhụy được gọi là hoa đơn tính. Ví dụ: hoa mướp, hoa bí,…


Hoa bí là hoa đơn tính
2. Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật
- Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai đoạn nối tiếp nhau: tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả và hạt.


Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
+ Tạo giao tử: Các giao tử đực được hình thành trong bao phấn, giao tử cái được hình thành trong bầu nhụy.
+ Thụ phấn: là quá trình hạt phấn di chuyển đến đầu nhụy. Thụ phấn có thể xảy ra nhờ gió, côn trùng hoặc do tác động của con người.
+ Thụ tinh: Hạt phấn sau khi đến đầu nhụy, nảy mầm thành ống phấn chứa giao tử đực, xuyên qua vòi nhụy vào bầu nhụy để thụ tinh với giao tử cái ở noãn tạo thành hợp tử. Thực chất của thụ tinh là sự hợp nhất nhân của giao tử đực và nhân của giao tử cái.
+ Hình thành quả và hạt: là quá trình hợp tử phân chia và phát triển thành phôi nằm trong hạt. Hạt do noãn phát triển thành, mỗi noãn thụ tinh tạo thành 1 hạt. Bầu nhụy sinh trưởng dày lên hình thành quả chứa hạt.
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
- Sinh sản hữu tính ở động gồm 3 giai đoạn nối tiếp: hình thành giao tử, thụ tinh, phát triển phôi thành cơ thể mới.


Sơ đồ sinh sản hữu tính ở một số loài động vật
+ Hình thành giao tử: Tế bào trứng (giao tử cái) được hình thành và phát triển trong cơ quan sinh dục cái, tinh trùng (giao tử đực) được hình thành trong cơ quan sinh dục đực.
+ Thụ tinh: là sự kết hợp của giao tử đực với giao tử cái tạo thành hợp tử. Quá trình thụ tinh có thể diễn ra bên ngoài cơ thể cái (ví dụ như cá chép, ếch,…) hoặc ở bên trong cơ quan sinh dục của con cái (ví dụ như chim, thú, con người,…).
+ Phát triển phôi: Hợp tử phân chia và phát triển thành phôi. Phôi có thể phát triển thành cơ thể con ở bên ngoài cơ thể mẹ (đối với loài đẻ trứng) hoặc bên trong cơ thể mẹ (đối với loài đẻ con).
1. Vai trò
- Tạo ra các cá thể mới đa dạng, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài và sự thích nghi của loài trước môi trường sống luôn thay đổi.
- Tạo ra các cá thể con với nhiều điểm khác nhau, đây là nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống.
2. Ứng dụng
- Trong chăn nuôi và trồng trọt, con người đã ứng dụng sinh sản hữu tính để tạo ra thế hệ con mang đặc điểm tốt của cả bố lẫn mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người.
- Ví dụ:
+ Ở ngô, tiến hành cho hoa đực của cây ngô có bắp màu tím, to và hạt ngọt thụ phấn với hoa cái của cây ngô nếp ta có bắp màu trắng, hạt dẻo sẽ thu được các cây ngô có bắp màu tím, to, hạt dẻo.


Ngô nếp màu tím được tạo ra từ sinh sản hữu tính
+ Ở lợn, sự kết hợp giữa giống lợn thuần chủng Đại Bạch và giống lợn Ỉ trong sinh sản hữu tính đã tạo ra giống lợn lai Ỉ - Đại Bạch lớn nhanh, trọng lượng xuất chuồng lớn, tỉ lệ nạc cao, đem lại hiệu quả kinh tế.


Giống lợn lai Ỉ - Đại Bạch được tạo ra từ sinh sản hữu tính
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Đặc điểm so sánh | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
|---|---|---|
| Số lượng cá thể tham gia | Chỉ cần một cá thể mẹ duy nhất | Thường có sự tham gia của 2 cá thể (đực và cái) |
| Sự hình thành giao tử & Thụ tinh | Không có sự hình thành giao tử và thụ tinh | Bắt buộc có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái |
| Đặc điểm di truyền đời con | Con cái giống hệt nhau và giống hệt cơ thể mẹ | Con cái mang đặc điểm kết hợp của cả bố và mẹ, xuất hiện biến dị |
| Ý nghĩa thích nghi | Nhân nhanh cá thể khi môi trường ổn định | Tạo sự đa dạng di truyền giúp sinh vật thích nghi trước biến đổi môi trường |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) thông qua quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử; hợp tử phát triển thành cơ thể mới mang đặc điểm của cả bố và mẹ.
- Kiến thức then chốt 2: Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của thực vật hạt kín; cấu tạo hoa gồm đài hoa, tràng hoa (cánh hoa), nhị hoa (cơ quan sinh dục đực chứa hạt phấn) và nhụy hoa (cơ quan sinh dục cái chứa noãn).
- Kiến thức then chốt 3: Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa trải qua 4 giai đoạn liên tiếp: Thụ phấn (hạt phấn tiếp xúc đầu nhụy) Thụ tinh Hình thành quả (từ bầu nhụy) và hạt (từ noãn).
- Kiến thức then chốt 4: Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn: Hình thành giao tử Thụ tinh (thụ tinh ngoài ở cá, ếch hoặc thụ tinh trong ở bò sát, chim, thú) Phát triển phôi (đẻ trứng hoặc đẻ con).
- Kiến thức then chốt 5: Ưu thế của sinh sản hữu tính: Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú, giúp sinh vật tăng khả năng thích nghi trước sự thay đổi của điều kiện môi trường sống.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) thông qua quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử; hợp tử phát triển thành cơ thể mới mang đặc điểm của cả bố và mẹ.
- Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của thực vật hạt kín; cấu tạo hoa gồm đài hoa, tràng hoa (cánh hoa), nhị hoa (cơ quan sinh dục đực chứa hạt phấn) và nhụy hoa (cơ quan sinh dục cái chứa noãn).
- Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa trải qua 4 giai đoạn liên tiếp: Thụ phấn (hạt phấn tiếp xúc đầu nhụy) Thụ tinh Hình thành quả (từ bầu nhụy) và hạt (từ noãn).
- Sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn: Hình thành giao tử Thụ tinh (thụ tinh ngoài ở cá, ếch hoặc thụ tinh trong ở bò sát, chim, thú) Phát triển phôi (đẻ trứng hoặc đẻ con).
- Ưu thế của sinh sản hữu tính: Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú, giúp sinh vật tăng khả năng thích nghi trước sự thay đổi của điều kiện môi trường sống.