MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết KHTN 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động

Chương 4: Tốc độ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Khái niệm tốc độ

- Nếu quãng đường đi được là s, thời gian đi là t thì quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian là: v = s/t

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 1: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 1: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

- Mối quan hệ giữa 3 đại lượng v, s, t được biểu diễn trong sơ đồ sau:

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 2: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 2: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

- Thương số s/t đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động được gọi là tốc độ chuyển động, gọi tắt là tốc độ.

2. Đơn vị đo tốc độ

- Trong hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là m/s và km/h.

- Cách đổi đơn vị:

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 3: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 3: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

+ 1 m/s = 3,6 km/h

Ví dụ:

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 4: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 4: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

+ 3 m/s = 3.3,6 = 10,8 km/s

- Một số tốc độ thường gặp.

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 5: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 5: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

3. Bài tập vận dụng công thức tính tốc độ

Bài tập ví dụ: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 h, đến Hải Phòng lúc 10 h 30 min. Cho biết quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài 100 km. Tính tốc độ của ô tô ra km/h và m/s.

Tóm tắt:

s = 100 km

t = 10 h 30 min – 8 h = 2 h 30 min = 2,5 h

v = ?

Giải

Tốc độ đi của ô tô là:

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 6: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)
Hình 6: Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)Lý thuyết Tốc độ chuyển động (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 8)

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Đối tượng chuyển độngTốc độ (m/s)Tốc độ (km/h)Nhận xét mức độ chuyển động
Con ốc sên bò≈0,0014 m/s\approx 0{,}0014\text{ m/s}≈0,005 km/h\approx 0{,}005\text{ km/h}Cực kì chậm chạp
Người đi bộ bình thường1,1−1,4 m/s1{,}1 - 1{,}4\text{ m/s}4−5 km/h4 - 5\text{ km/h}Tốc độ di chuyển tự nhiên hàng ngày
Xe đạp đi trong đô thị3,3−4,2 m/s3{,}3 - 4{,}2\text{ m/s}12−15 km/h12 - 15\text{ km/h}Tốc độ trung bình
Xe máy lưu thông an toàn8,3−11,1 m/s8{,}3 - 11{,}1\text{ m/s}30−40 km/h30 - 40\text{ km/h}Tốc độ giao thông đô thị
Ô tô trên đường cao tốc22,2−33,3 m/s22{,}2 - 33{,}3\text{ m/s}80−120 km/h80 - 120\text{ km/h}Tốc độ cao, đòi hỏi giữ khoảng cách an toàn
Máy bay chở khách phản lực220−250 m/s220 - 250\text{ m/s}800−900 km/h800 - 900\text{ km/h}Tốc độ rất lớn trong tầng bình lưu

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Tốc độ chuyển động của một vật cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động đó.
  • Kiến thức then chốt 2: Tốc độ được đo bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian: v=stv = \frac{s}{t}.
  • Kiến thức then chốt 3: Đơn vị đo tốc độ hợp pháp trong hệ SI là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h); quy đổi: 1 m/s=3,6 km/h1\text{ m/s} = 3{,}6\text{ km/h}.
  • Kiến thức then chốt 4: Trong cùng một khoảng thời gian, vật nào đi được quãng đường dài hơn thì chuyển động nhanh hơn (tốc độ lớn hơn).
  • Kiến thức then chốt 5: Khi biết tốc độ, ta có thể tính được quãng đường đi được s=v⋅ts = v \cdot t hoặc thời gian chuyển động t=svt = \frac{s}{v}.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tốc độ chuyển động của một vật cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động đó.
  • Tốc độ được đo bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian: v=stv = \frac{s}{t}.
  • Đơn vị đo tốc độ hợp pháp trong hệ SI là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h); quy đổi: 1 m/s=3,6 km/h1\text{ m/s} = 3{,}6\text{ km/h}.
  • Trong cùng một khoảng thời gian, vật nào đi được quãng đường dài hơn thì chuyển động nhanh hơn (tốc độ lớn hơn).
  • Khi biết tốc độ, ta có thể tính được quãng đường đi được s=v⋅ts = v \cdot t hoặc thời gian chuyển động t=svt = \frac{s}{v}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tốc độ là gì và có công thức tính như thế nào? Nêu các đơn vị đo tốc độ thường gặp.
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian: v=stv = \frac{s}{t}. Đơn vị đo hợp pháp trong hệ SI là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
Cách quy đổi giữa hai đơn vị đo tốc độ m/s và km/h như thế nào? Cho ví dụ.
Quy đổi: Từ m/s sang km/h ta nhân với 3,6; từ km/h sang m/s ta chia cho 3,6 (1 m/s=3,6 km/h1\text{ m/s} = 3{,}6\text{ km/h}). Ví dụ: Tốc độ 10 m/s=10×3,6=36 km/h10\text{ m/s} = 10 \times 3{,}6 = 36\text{ km/h}; tốc độ 72 km/h=723,6=20 m/s72\text{ km/h} = \frac{72}{3{,}6} = 20\text{ m/s}.
Một người đi xe đạp đi được quãng đường 6 km trong thời gian 30 phút. Hãy tính tốc độ của người đó theo đơn vị km/h và m/s.
Đổi: s=6 kms = 6\text{ km}, t=30 phuˊt=0,5 ht = 30\text{ phút} = 0{,}5\text{ h}. Tốc độ tính theo km/h: v=st=60,5=12 km/hv = \frac{s}{t} = \frac{6}{0{,}5} = 12\text{ km/h}. Đổi sang m/s: v=123,6≈3,33 m/sv = \frac{12}{3{,}6} \approx 3{,}33\text{ m/s}.
Một đoàn tàu hỏa chạy với tốc độ không đổi 54 km/h54\text{ km/h}. Hỏi sau 2 giờ 15 phút đoàn tàu đi được quãng đường bao nhiêu kilômét?
Đổi t=2 giờ 15 phuˊt=2,25 ht = 2\text{ giờ } 15\text{ phút} = 2{,}25\text{ h}. Áp dụng công thức tính quãng đường: s=v⋅t=54×2,25=121,5 kms = v \cdot t = 54 \times 2{,}25 = 121{,}5\text{ km}. Vậy đoàn tàu đi được quãng đường 121,5 km121{,}5\text{ km}.