MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết KHTN 7 Bài 38: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật

Chương 10: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 38: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Thiết bị, dụng cụ

- Chai nhựa đã qua sử dụng; đất trồng cây; bình tưới có vòi phun sương; nước ấm; dao hoặc kéo.

- Thước đo chia đơn vị đến mm, nhiệt kế.

- Các video hoặc tranh ảnh về quá trình sinh trưởng; phát triển ở một số loài động vật: muỗi, bướm, ếch đồng, cá, gà, lợn,…

2. Mẫu vật

- Hạt đậu (đậu xanh, đậu đen hoặc đậu tương), hạt ngô hoặc lạc. Tùy mùa vụ, tùy địa phương, chọn loại hạt có thời gian nảy mầm ngắn, phù hợp. Chú ý chọn các hạt to, mẩy, không bị sâu, bệnh.

II. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Thí nghiệm chứng minh cây có sự sinh trưởng và thực hành quan sát, mô tả sự sinh trưởng, phát triển ở một số thực vật

- Bước 1: Dùng dao hoặc kéo cắt chai nhựa theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang rồi cho đất vào để tạo thành chậu hoặc khay trồng cây.

- Bước 2: Ngâm hạt trong nước ấm có nhiệt độ từ 35 oC đến 40 oC (trong khoảng 5 đến 10 giờ tùy loại hạt).

- Bước 3: Gieo hạt đã nảy mầm vào chậu, dùng vòi phun sương phun tưới ẩm đất trong chậu.

- Bước 4: Đặt chậu trong môi trường đủ ánh sáng, tưới nước hàng hằng ngày và theo dõi.

- Bước 5: Quan sát sự nảy mầm, sinh trưởng, phát triển của các cây trong mỗi chậu. Đếm số lá, dùng thước đo chiều cao cây và kích thước lá hằng ngày (trong khoảng từ 5 đến 7 ngày) và ghi vào sổ theo dõi.

2. Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số động vật

- Quan sát tranh ảnh hoặc video về quá trình sinh trưởng, phát triển ở một số loài động vật như bướm, muỗi, chó, gà,… trong vòng đời của chúng.

- Yêu cầu quan sát:

+ Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của mỗi loài.

+ Hình thái và kích thước cơ thể sinh vật ở mỗi giai đoạn.

+ Biểu hiện của mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển.

+ Điểm giống và khác nhau trong quá trình sinh trưởng, phát triển ở các loài quan sát.

+ Ghi chép ra vở nội dung quan sát được.

Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)
Hình 1: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)

Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)
Hình 1: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)

Vòng đời của một số loài động vật

III. KẾT QUẢ

1. Ghi kết quả quan sát sự sinh trưởng, phát triển của cây ở các chậu và sự sinh trưởng, phát triển của các loài động vật vào bảng theo mẫu:

Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)
Hình 2: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)

Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)
Hình 2: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 38)

2. Nhận xét và rút ra kết luận từ kết quả quan sát sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, động vật.

3. Trả lời các câu hỏi sau:

- Mô tả hạt nảy mầm và sinh trưởng của cây trong thời gian quan sát.

- So sánh sinh trưởng, phát triển của các loài động vật đã quan sát.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Đối tượng sinh vậtGiai đoạn phôiGiai đoạn hậu phôiKiểu phát triển
Cây đậu (Thực vật)Hợp tử trong noãn →\rightarrow Phôi trong hạtHạt nảy mầm →\rightarrow Cây con →\rightarrow Cây ra hoa kết quảPhát triển không qua biến thái
Bướm (Côn trùng)Hợp tử trong trứng →\rightarrow Trứng nở sâu bướmSâu bướm (ấu trùng) →\rightarrow Nhộng →\rightarrow Bướm trưởng thànhBiến thái hoàn toàn (ấu trùng khác hẳn con trưởng thành)
Ếch (Lưỡng cư)Hợp tử thụ tinh trong nước →\rightarrow Trứng nở nòng nọcNòng nọc (bơi có đuôi, mang ngoài) →\rightarrow Mọc 4 chân →\rightarrow ẾchBiến thái hoàn toàn (thay đổi lối sống từ dưới nước lên cạn)

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Mục đích thực hành: Quan sát, ghi chép và mô tả được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở một số đối tượng sinh vật (hạt đậu, muỗi, bướm, ếch nhái).
  • Kiến thức then chốt 2: Theo dõi sinh trưởng của cây đậu: Đo chiều cao thân cây, đếm số lượng lá mới xuất hiện theo từng ngày sau khi hạt nảy mầm, vẽ đồ thị tăng trưởng kích thước.
  • Kiến thức then chốt 3: Mô tả vòng đời của bướm (biến thái hoàn toàn): Trứng →\rightarrow Sâu bướm (ấu trùng ăn lá) →\rightarrow Nhộng (giai đoạn biến đổi mô) →\rightarrow Bướm trưởng thành.
  • Kiến thức then chốt 4: Mô tả vòng đời của ếch: Trứng →\rightarrow Nòng nọc (hô hấp bằng mang, có đuôi bơi) →\rightarrow Nòng nọc mọc chân →\rightarrow Ếch con rụng đuôi →\rightarrow Ếch trưởng thành (sống trên cạn, hô hấp bằng phổi và da).
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu sống, chụp ảnh tư liệu thực nghiệm, tính toán tỉ lệ tăng trưởng và lập bảng báo cáo tiến trình phát triển sinh học.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Mục đích thực hành: Quan sát, ghi chép và mô tả được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở một số đối tượng sinh vật (hạt đậu, muỗi, bướm, ếch nhái).
  • Theo dõi sinh trưởng của cây đậu: Đo chiều cao thân cây, đếm số lượng lá mới xuất hiện theo từng ngày sau khi hạt nảy mầm, vẽ đồ thị tăng trưởng kích thước.
  • Mô tả vòng đời của bướm (biến thái hoàn toàn): Trứng →\rightarrow Sâu bướm (ấu trùng ăn lá) →\rightarrow Nhộng (giai đoạn biến đổi mô) →\rightarrow Bướm trưởng thành.
  • Mô tả vòng đời của ếch: Trứng →\rightarrow Nòng nọc (hô hấp bằng mang, có đuôi bơi) →\rightarrow Nòng nọc mọc chân →\rightarrow Ếch con rụng đuôi →\rightarrow Ếch trưởng thành (sống trên cạn, hô hấp bằng phổi và da).
  • Rèn luyện kĩ năng quan sát mẫu sống, chụp ảnh tư liệu thực nghiệm, tính toán tỉ lệ tăng trưởng và lập bảng báo cáo tiến trình phát triển sinh học.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là phát triển qua biến thái hoàn toàn và không qua biến thái? Cho ví dụ.
**Biến thái hoàn toàn:** Ấu trùng nở ra có hình thái, cấu tạo và sinh lí hoàn toàn khác biệt với con trưởng thành, phải trải qua giai đoạn nhộng trung gian mới thành con trưởng thành (bướm, muỗi, ruồi, ếch). **Không qua biến thái:** Con non sinh ra có hình dạng và cấu tạo tương tự con trưởng thành (người, chó, mèo, gà).
Vẽ sơ đồ và nêu các giai đoạn trong vòng đời của loài bướm.
Vòng đời của bướm gồm 4 giai đoạn: **Trứng →\rightarrow Sâu bướm (ấu trùng) →\rightarrow Nhộng →\rightarrow Bướm trưởng thành**. Trong đó giai đoạn sâu bướm ăn lá cây mạnh nhất gây hại lớn cho mùa màng; giai đoạn bướm trưởng thành hút mật hoa và thụ phấn cho cây.
Vòng đời của ếch có sự biến đổi hình thái và môi trường sống như thế nào qua các giai đoạn?
Ếch đẻ trứng dưới nước →\rightarrow Trứng nở thành **nòng nọc** sống hoàn toàn dưới nước, có đuôi dài bơi lội và hô hấp bằng mang →\rightarrow Nòng nọc mọc chân sau rồi chân trước, đuôi tiêu biến →\rightarrow **Ếch con** nhảy lên cạn →\rightarrow **Ếch trưởng thành** sống trên cạn và ẩm ướt, hô hấp bằng phổi và da.
Để diệt trừ muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết hiệu quả, ta nên tác động vào giai đoạn nào trong vòng đời của muỗi?
Nên tác động vào giai đoạn **trứng, bọ gậy (loăng quăng) và lăng quăng** sống trong các vũng nước đọng. Biện pháp: Đậy kín các dụng cụ chứa nước, thả cá bảy màu ăn bọ gậy, dọn dẹp phế thải đọng nước xung quanh nhà vì giai đoạn này muỗi tập trung cố định và dễ tiêu diệt nhất.