MasterSchool

Khoa học tự nhiên lớp 7 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết KHTN 7 Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật

Chương 11: Sinh sản ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi ôn tập có lời giải chi tiết.

Lớp

I. SINH SẢN LÀ GÌ?

- Khái niệm: Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. Sinh sản chính là một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống.

- Ví dụ:

+ Cây chuối con được hành thành từ thân củ của cây chuối mẹ, làm tăng số lượng cây chuối trong bụi.

+ Mèo mẹ sinh ra mèo con, làm tăng số lượng mèo.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 1: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 1: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản ở một số sinh vật

- Phân loại: Có hai hình thức sinh sản ở sinh vật là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 2: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 2: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

1. Khái niệm

- Khái niệm: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần của cơ thể mẹ.

- Đại diện: Thường gặp ở các vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, nhiều loài thực vật và một số động vật.

- Đặc điểm:

+ Con non được sinh ra từ một phần của cơ thể mẹ, không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

+ Con non có các đặc điểm giống hệt mẹ.

2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

- Thực vật có hai hình thức sinh sản vô tính là: sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. Trong đó chủ yếu là sinh sản sinh dưỡng.

- Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được hình thành từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ (như rễ, thân, lá).

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 3: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 3: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản sinh dưỡng ở một số loài thực vật

3. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

a) Nảy chồi

- Nảy chồi là hình thức sinh sản trong đó “chồi” được mọc ra từ cơ thể mẹ, lớn dần lên và tách ra khỏi cơ thể mẹ thành cơ thể mới hoặc vẫn dính vào cơ thể mẹ tạo thành tập đoàn.

- Đại diện: Thường gặp ở động vật ruột khoang như thủy tức, san hô,…

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 4: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 4: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính bằng cách nảy chồi ở thủy tức

b) Phân mảnh

- Phân mảnh là hình thức sinh sản mà mỗi mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ có thể phát triển thành cơ thể mới hoàn chỉnh.

- Đại diện: Thường gặp ở giun dẹp, sao biển,….

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 5: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 5: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản bằng cách phân mảnh ở sao biển

c, Trinh sản (Trinh sinh)

- Trinh sản là hình thức sinh sản trong đó tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cơ thể mới.

- Đại diện: Thường gặp ở rệp cây, ong, kiến và một số thằn lằn,…

- Ví dụ: Ở ong mật, ong chúa đẻ ra rất nhiều trứng, trứng không được thụ tinh sẽ phát triển thành ong đực, trứng được thụ tinh phát triển thành ong chúa và ong thợ.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 6: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 6: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản ở loài ong

4. Vai trò và ứng dụng của sinh sản vô tính

a) Vai trò của sinh sản vô tính

- Sinh sản vô tính góp phần duy trì những tính trạng tốt ở sinh vật phục vụ cho con người; tạo giống cây trồng sạch bệnh; khôi phục các giống cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng hay bị thoái hóa; nhân nhanh giống cây trồng, giúp hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế.

b) Ứng dụng của sinh sản vô tính

Một số ứng dụng của hình thức sinh sản sinh dưỡng do con người tiến hành:

● Giâm cành:

- Là phương pháp cắt một đoạn cành có đủ mắt, chồi và cắm xuống đất ẩm hoặc giá thể để cành đó ra rễ và phát triển thành cây mới.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 7: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 7: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Quy trình giâm cành

- Thường áp dụng ở một số cây như sắn, mía, rau ngót, hoa hồng, hoa cúc, dâu tằm, chanh,…

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện.

● Chiết cành:

- Là phương pháp làm cho cành ra rễ ngay trên cây, rồi cắt đoạn cành mang rễ đó đem trồng thành cây mới.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 8: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 8: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Quy trình chiết cành

- Thường áp dụng để nhân giống các giống cây ăn quả lâu năm như cam, hồng xiêm,…

- Ưu điểm: Giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây con, nhanh cho thu hoạch.

● Ghép cây:

- Là phương pháp dùng bộ phận sinh dưỡng của một cây như mắt, chồi hoặc cành rồi gắn vào cây khác (gốc ghép) cho tiếp tục phát triển thành cây mang cành của các cây khác nhau (cùng loài hoặc khác loài).

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 9: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 9: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 10: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 10: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Quy trình ghép cây

- Thường áp dụng với một số giống cây khác nhau nhưng cùng loài như mít với mít, xoài với xoài, cam với bưởi, chanh với bưởi, hoa quỳnh với thanh long,…

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 11: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 11: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Ghép cây bưởi, cam, phật thủ

- Ưu điểm: Kết hợp được các ưu điểm của cành/mắt ghép và gốc ghép theo mong muốn của con người.

● Nuôi cấy tế bào và mô thực vật:

- Là phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô từ các phần của cơ thể thực vật như củ, lá, ngọn, bao phấn,… trong môi trường dinh dưỡng thích hợp, ở điều kiện vô trùng để tạo thành cây con.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 12: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 12: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Quy trình nuôi cấy tế bào và mô thực vật

- Thường áp dụng đối với những cây khó nhân giống bằng các phương pháp thông thường: các giống hoa, cây thuốc, cây gỗ quý hiếm như hoa phong lan, sâm ngọc linh, trầm hương,…

- Ưu điểm: Đây là phương pháp nhân giống vô tính hiệu quả nhất, tạo ra số lượng lớn các cây con đồng đều, sạch bệnh, giữ được đặc tính tốt của cây mẹ, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi cần phải trang bị thiết bị hiện đại và trình độ kĩ thuật cao.

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 13: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)
Hình 13: Sinh sản vô tính ở sinh vật (KHTN 7 Kết nối tri thức Bài 39)

Nhân giống vô tính hoa lan

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Hình thức sinh sản vô tínhĐặc điểm cơ chếĐại diện sinh vậtỨng dụng nhân giống nhân tạo
Sinh sản bằng bào tửCơ thể mẹ hình thành bào tử, phát tán nảy mầm thành cá thể mớiRêu, dương xỉ, nấmTrồng nấm ăn, bảo tồn rêu cảnh
Sinh dưỡng từ thân rễ / thân bòChồi ngầm từ thân rễ hoặc thân bò mọc rễ sinh cây mớiGừng, nghệ, cỏ tranh, rau má, dâu tâyTách củ giống gừng nghệ để gieo trồng
Sinh dưỡng từ rễ củ / láMầm mọc từ rễ củ hoặc mép phiến láKhoai lang, cây thuốc bỏng (thuốc dòi)Đặt lá thuốc bỏng ẩm để nhân giống cây con
Nhân giống nhân tạoTách cơ quan sinh dưỡng từ cây mẹ kết hợp kỹ thuật chăm sócCây ăn quả (cam, bưởi, xoài, nhãn)Giâm cành, chiết cành, ghép mắt, nuôi cấy mô tế bào

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, bảo đảm sự phát triển liên tục của loài.
  • Kiến thức then chốt 2: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà cơ thể con được tạo thành chỉ từ một cơ thể mẹ duy nhất, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái; cá thể con giống hệt cá thể mẹ về mặt di truyền.
  • Kiến thức then chốt 3: Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: Sinh sản bằng bào tử (rêu, dương xỉ) và Sinh sản sinh dưỡng (từ thân rễ, thân bò, rễ củ, lá như gừng, khoai lang, thuốc bỏng).
  • Kiến thức then chốt 4: Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật: Phân đôi (trùng roi, amip), Nảy chồi (thủy tức, san hô), Tái sinh (sao biển, giun dẹp).
  • Kiến thức then chốt 5: Ứng dụng sinh sản vô tính trong nhân giống cây trồng: Giâm cành, chiết cành, ghép cành và nuôi cấy mô tế bào thực vật (tạo số lượng lớn cây giống sạch bệnh, đồng đều trong thời gian ngắn).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, bảo đảm sự phát triển liên tục của loài.
  • Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà cơ thể con được tạo thành chỉ từ một cơ thể mẹ duy nhất, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái; cá thể con giống hệt cá thể mẹ về mặt di truyền.
  • Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: Sinh sản bằng bào tử (rêu, dương xỉ) và Sinh sản sinh dưỡng (từ thân rễ, thân bò, rễ củ, lá như gừng, khoai lang, thuốc bỏng).
  • Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật: Phân đôi (trùng roi, amip), Nảy chồi (thủy tức, san hô), Tái sinh (sao biển, giun dẹp).
  • Ứng dụng sinh sản vô tính trong nhân giống cây trồng: Giâm cành, chiết cành, ghép cành và nuôi cấy mô tế bào thực vật (tạo số lượng lớn cây giống sạch bệnh, đồng đều trong thời gian ngắn).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Sinh sản vô tính là gì và có những đặc điểm cơ bản nào?
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà cơ thể con được tạo thành chỉ từ một cơ thể mẹ duy nhất, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái. Đặc điểm: Các cá thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống hệt cơ thể mẹ về mặt vật chất di truyền.
Kể tên các hình thức sinh sản vô tính tự nhiên ở thực vật và cho ví dụ mỗi loại.
1. **Sinh sản bằng bào tử:** Bào tử phát tán nảy mầm (rêu, dương xỉ); 2. **Sinh sản sinh dưỡng từ thân:** Thân bò (dâu tây, rau má), thân rễ ngầm (gừng, nghệ, cỏ tranh); 3. **Sinh sản sinh dưỡng từ rễ củ:** (khoai lang); 4. **Sinh sản sinh dưỡng từ lá:** (cây thuốc bỏng mọc cây con ở mép lá).
Nêu ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô).
**Ưu điểm:** Giữ nguyên vẹn các đặc tính quý của cây mẹ, rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây nhanh ra hoa kết quả, nhân nhanh số lượng lớn cây giống đồng đều sạch bệnh. **Nhược điểm:** Hệ gen đơn điệu, khi môi trường thay đổi bất lợi hoặc có dịch bệnh thì toàn bộ quần thể cây giống dễ bị chết hàng loạt.
Kể tên các hình thức sinh sản vô tính thường gặp ở động vật.
1. **Phân đôi:** Cơ thể mẹ tự phân chia thành hai cơ thể con bằng nhau (trùng roi, trùng giày, amip); 2. **Nảy chồi:** Mầm chồi mọc từ cơ thể mẹ rồi tách ra sống độc lập (thủy tức, san hô); 3. **Tái sinh:** Từng mảnh cơ thể đứt ra phát triển thành cơ thể mới (sao biển, giun dẹp Planaria).